Nghị định · Chính phủ
Nghị định 71/2006/NĐ-CP
Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/07/2006
- Ngày có hiệu lực
- 14/08/2006
- Hết hiệu lực
- 01/06/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 21/2012/NĐ-CP — Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải (21/03/2012)
- 103/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới (01/10/2010)
Được hướng dẫn bởi (67)
- 188/2011/TT-BQP — Hướng dẫn thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (07/11/2011)
- 52/2011/TT-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Đà Nẵng (24/10/2011)
- 51/2011/TT-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Quảng Nam (24/10/2011)
- 64/2011/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (13/05/2011)
- 22/2011/QĐ-TTg — Về việc thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (15/04/2011)
- 31/2010/TT-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng (01/10/2010)
- 22/2010/TT-BGTVT — Công bố Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình (19/08/2010)
- 119/2010/TT-BTC — Hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải (10/08/2010)
- 17/2008/QĐ-BGTVT — Công bố vùng cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nam Định (16/09/2008)
- 50/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Cần Thơ (12/09/2007)
- 49/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải thành phố Hồ Chí Minh (12/09/2007)
- 48/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đồng Nai (12/09/2007)
- 47/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc tỉnh địa phận tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải An Giang (05/09/2007)
- 46/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu (05/09/2007)
- 41/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Kiên Giang (28/08/2007)
- 44/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng (28/08/2007)
- 43/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thanh Hóa (28/08/2007)
- 40/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế (28/08/2007)
- 42/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh (28/08/2007)
- 10/2007/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải (06/08/2007)
- 35/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước các cảng biển thuộc các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Mỹ Tho (25/07/2007)
- 25/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình (17/05/2007)
- 24/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nam Định (07/05/2007)
- 11/2007/QĐ-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh (28/02/2007)
- 04/2007/QĐ-BGTVT — Về việc điều chỉnh vị trí Vùng đón trả hoa tiêu tại Vũng Tàu (24/01/2007)
- 03/2007/QĐ-BGTVT — Về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ngãi (22/01/2007)
- 188/2011/TT-BQP — Hướng dẫn thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (07/11/2011)
- 52/2011/TT-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Đà Nẵng (24/10/2011)
- 51/2011/TT-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Quảng Nam (24/10/2011)
- 62/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố, tai nạn xảy ra trong phạm vi công trình đường hầm Thủ Thiêm. (06/10/2011)
- … và 37 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 160/2003/NĐ-CP — Về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam (18/12/2003)
- 133/2003/QĐ-TTg — Về quản lý luồng hàng hải (04/07/2003)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 40/2005/QH11 — Hàng hải Việt Nam (14/06/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (63 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Áp dụng pháp luật
Điều 4. Nội quy cảng biển
Điều 5. Giải thích từ ngữ
Chương II — ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG BIỂN
Mục 1 — ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Điều 6. Công bố danh mục phân loại cảng biển
Điều 7. Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải
Điều 8. Giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch, xây dựng cảng biển, luồng hàng hải
Điều 9. Giám sát thực hiện xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển
Mục 2 — CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG CẢNG BIỂN
Điều 10. Điều kiện công bố mở cảng biển, quyết định đưa bến cảng, cầu cảng vào sử dụng
Điều 11. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng biển
Điều 12. Thủ tục công bố mở cảng biển
Điều 13. Thủ tục đưa bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải vào sử dụng
Điều 14. Thông báo đưa công trình khác vào sử dụng
Điều 15. Đóng cảng biển hoặc tạm thời không cho tàu thuyền ra vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng và khu chuyển tải
Điều 16. Thủ tục công bố vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải
Điều 17. Danh bạ cảng biển và luồng hàng hải
Mục 3 — QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Điều 18. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng biển
Điều 19. Nguyên tắc quản lý, khai thác luồng hàng hải
Điều 20. Bảo vệ công trình cảng biển, luồng hàng hải
Điều 21. Quản lý phí, lệ phí hàng hải
Chương III — HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI TẠI CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Mục 1 — THỦ TỤC ĐẾN CẢNG ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN NƯỚC NGOÀI
Điều 22. Yêu cầu chung đối với tàu thuyền vào cảng biển
Điều 23. Thủ tục xin phép đến cảng biển đối với một số loại tàu thuyền đặc thù
Mục 2 — THỦ TỤC TÀU THUYỀN ĐẾN VÀ RỜI CẢNG BIỂN
Điều 24. Thông báo tàu thuyền đến cảng biển
Điều 25. Xác báo tàu thuyền đến cảng biển
Điều 26. Điều động tàu thuyền vào cảng biển
Điều 27. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ làm thủ tục tàu thuyền vào cảng biển
Điều 28. Thông báo tàu thuyền rời cảng biển
Điều 29. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ khi làm thủ tục tàu thuyền rời cảng biển
Điều 30. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ làm thủ tục cho tàu thuyền xuất nhập cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi
Điều 31. Điều kiện tàu thuyền rời cảng biển
Điều 32. Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh
Điều 33. Thời gian làm thủ tục
Điều 34. Hình thức khai báo
Mục 3 — SỬ DỤNG HOA TIÊU HÀNG HẢI
Điều 35. Các trường hợp được miễn hoa tiêu hàng hải
Điều 36. Thời gian cung cấp hoa tiêu dẫn tàu
Mục 4 — HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
Điều 37. Yêu cầu đối với hoạt động của tàu thuyền
Điều 38. Yêu cầu đối với việc neo đậu của tàu thuyền
Điều 39. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng
Điều 40. Cập mạn tàu thuyền
Điều 41. Trực ca khi tàu thuyền hoạt động tại cảng
Điều 42. Thủ tục tạm giữ tàu biển
Mục 5 — CỨU NẠN VÀ XỬ LÝ TAI NẠN HÀNG HẢI
Điều 43. Nghĩa vụ cứu nạn
Điều 44. Trách nhiệm báo cáo tai nạn hàng hải
Mục 6 — BẢO ĐẢM AN TOÀN, TRẬT TỰ, VỆ SINH TẠI CẢNG BIỂN
Điều 45. Treo cờ đối với tàu thuyền
Điều 46. Cầu thang và dây buộc tàu
Điều 47. An toàn, trật tự, vệ sinh trên tàu thuyền
Điều 48. Đổ rác, xả nước thải và nước dằn tàu
Điều 49. Hoạt động thể thao và diễn tập quân sự
Điều 50. Vận chuyển người, hàng hóa và hoạt động nghề cá trong vùng nước cảng biển.
Điều 51. Trách nhiệm của thuyền trưởng khi bốc dỡ hàng hóa, sửa chữa và vệ sinh tàu thuyền
Điều 52. Bảo đảm trật tự, an toàn trong vùng đất cảng
Mục 7 — PHÒNG, CHỐNG CHÁY, NỔ
Điều 53. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng và tàu thuyền về phòng, chống cháy, nổ
Điều 54. Phối hợp tổ chức phòng chống cháy, nổ tại cảng
Điều 55. Yêu cầu đối với tàu dầu và tàu chở hàng nguy hiểm khác
Điều 56. Yêu cầu về phòng ngừa ô nhiễm môi trường
Điều 57. Báo cáo sự cố ô nhiễm môi trường tại cảng biển
Chương IV — PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 58. Nguyên tắc phối hợp hoạt động quản lý
Điều 59. Trách nhiệm phối hợp hoạt động quản lý
Điều 60. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, giám hộ chuyên ngành tại cảng biển
Điều 61. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 62. Hiệu lực thi hành
Điều 63. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.