Thông tư · Bộ Công Thương

Thông tư '42/2022/TT-BCT

quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
30/12/2022
Ngày có hiệu lực
16/02/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (37 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC
  Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực
  Điều 5. Tiêu chuẩn Kiểm tra viên điện lực
  Điều 6. Tập huấn, sát hạch, cấp thẻ, thu hồi thẻ Kiểm tra viên điện lực
  Điều 7. Mẫu thẻ và thời hạn sử dụng thẻ Kiểm tra viên điện lực
  Điều 8. Trách nhiệm của Kiểm tra viên điện lực
Chương III — KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC, SỬ DỤNG ĐIỆN, BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VÀ LƯỚI ĐIỆN
  Điều 9. Hình thức kiểm tra
  Điều 10. Quy định chung về hoạt động kiểm tra của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực điện lực
  Điều 11. Quy định chung về hoạt động kiểm tra của Kiểm tra viên điện lực
  Điều 12. Nội dung kiểm tra hoạt động điện lực
  Điều 13. Nội dung kiểm tra sử dụng điện
  Điều 14. Nội dung kiểm tra bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện của Kiểm tra viên điện lực
  Điều 15. Trình tự kiểm tra của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực điện lực
  Điều 16. Trình tự kiểm tra của đơn vị phân phối điện, truyền tải điện, bán buôn điện, bán lẻ điện
  Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quá trình kiểm tra có phát hiện hệ thống đo đếm điện năng có bất thường
  Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi kiểm tra, xử lý hành vi trộm cắp điện
  Điều 19. Hồ sơ hoạt động kiểm tra
  Điều 20. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm
Chương IV — PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG ĐIỆN NĂNG TRỘM CẮP, SỐ LỢI BẤT HỢP PHÁP CÓ ĐƯỢC TỪ HÀNH VI TRỘM CẮP ĐIỆN VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
  Điều 21. Phương pháp xác định số tiền trộm cắp điện từ sản lượng điện năng trộm cắp
  Điều 22. Số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi trộm cắp điện và bồi thường thiệt hại
  Điều 23. Thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi trộm cắp điện
Chương V — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
  Điều 24. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện
  Điều 25. Trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện
  Điều 26. Trách nhiệm các bên liên quan trong giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện
  Điều 27. Phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và bồi thường thiệt hại
  Điều 28. Phương pháp tính giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm đối với hành vi vi phạm của bên bán điện
  Điều 29. Phương pháp tính giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm đối với hành vi vi phạm của bên mua điện
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 30. Trách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương
  Điều 31. Chế độ báo cáo
  Điều 32. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục I — MẪU THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC
Phụ lục II — BẢNG THỜI GIAN ÁP DỤNG TRONG TÍNH TOÁN XỬ LÝ VI PHẠM SỬ DỤNG ĐIỆN (BAO GỒM CẢ HÀNH VI TRỘM CẮP ĐIỆN)
Phụ lục III — MỘT SỐ BIỂU MẪU ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TRA
  Điều 1. Kiểm tra việc…………………………………tại [tên đơn vị được kiểm tra] bao gồm các nội dung sau:
  Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra, gồm các ông (bà) có tên sau đây:
  Điều 3. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra các nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định này và [theo quy định tại Thông tư số ……quy định về kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện và giải quyết tranh chấp].
  Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra (nếu cần thiết).
  Điều 5. [Người đứng đầu các bộ phận thuộc cơ quan chủ trì kiểm tra có liên quan]; các ông/bà có tên tại Điều 2 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục IV — BIỂU MẪU VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.