Thông tư · Bộ Quốc phòng

Thông tư 169/2021/TT-BQP

Quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
23/12/2021
Ngày có hiệu lực
08/02/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (33 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Biển số đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
  Điều 5. Chứng nhận đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
  Điều 6. Chứng từ nguồn gốc xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
  Điều 7. Giải quyết các trường hợp cụ thể về số khung, số máy
  Điều 8. Những hành vi nghiêm cấm
Chương II — ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE CƠ GIỚI,
  Mục 1 — NGUYÊN TẮC, HÌNH THỨC, CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
    Điều 9. Nguyên tắc đăng ký, quản lý, sử dụng
    Điều 10. Hình thức đăng ký
    Điều 11. Cơ quan quản lý đăng ký
  Mục 2 — HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
    Điều 12. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có nguồn gốc viện trợ trước ngày 31 tháng 12 năm 1989
    Điều 13. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do Bộ Quốc phòng trang bị
    Điều 14. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do đơn vị tự mua
    Điều 15. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng điều động giữa các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng
    Điều 16. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng điều động nội bộ của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
    Điều 17. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được cho, tặng; viện trợ; nhập khẩu phi mậu dịch, nhập khẩu là tài sản di chuyển
    Điều 18. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được cải tạo
    Điều 19. Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thay thế động cơ cùng loại
    Điều 20. Hồ sơ đăng ký, cấp thêm biển số xe cơ giới đối với xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; xe nghiệp vụ của Quân đội đã đăng ký biển số dân sự
    Điều 21. Hồ sơ giới thiệu đăng ký, cấp biển số dân sự xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị Quân đội
    Điều 22. Cấp biển số tạm thời cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
    Điều 23. Trình tự đăng ký
    Điều 24. Cấp lại, cấp đổi, thu hồi biển số, chứng nhận đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
  Mục 3 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
    Điều 25. Quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
    Điều 26. Sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
    Điều 27. Điều kiện xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ DOANH NGHIỆP CÓ LIÊN QUAN
  Điều 28. Bộ Tổng Tham mưu
  Điều 29. Tổng cục Kỹ thuật
  Điều 30. Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp có liên quan
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 31. Hiệu lực thi hành
  Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 33. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.