Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 17/2007/QĐ-NHNN
Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng và tội phạm của ngành Ngân hàng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/04/2007
- Ngày có hiệu lực
- 06/06/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 55/2005/QH11 — Phòng, chống tham nhũng (29/11/2005)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng và tội phạm của ngành Ngân hàng. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước số 669/2002/QĐ-NHNN ngày 27/6/2002 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo chống tham nhũng và phòng, chống tội phạm của ngành Ngân hàng và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra Ngân hàng, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Công đoàn Ngân hàng Việt Nam; Giám đốc các doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Học viện Ngân hàng; Hiệu trưởng Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng Chính sách xã hội, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng và tội phạm của ngành Ngân hàng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng và tội phạm của ngành Ngân hàng được thành lập theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là Ban Chỉ đạo). Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 3 Quyết định số 17/2007/QĐ-NHNN ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thống đốc) có trách nhiệm thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng và tội phạm tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; chỉ đạo việc thành lập Tiểu Ban Chỉ đạo tại các đơn vị trực thuộc. Điều 3. Ban Chỉ đạo có các thành viên sau: Điều 4. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ, quyền hạn: Điều 5. Ban Chỉ đạo làm đầu mối trong việc phối hợp hành động, tư vấn về việc hợp tác quốc tế trong công tác phòng, chống tham nhũng và tội phạm có liên quan đến hoạt động ngân hàng; chỉ đạo việc tiếp nhận và giới thiệu các dự án với các tổ chức quốc tế, các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ trong và ngoài nước theo các văn bản của Đảng và Nhà nước về phòng, chống tham nhũng và tội phạm có liên quan đến hoạt động ngân hàng. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban Chỉ đạo: Điều 7. Thanh tra Ngân hàng thực hiện chức năng Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ, quyền hạn: Điều 8. Ban Chỉ đạo tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố Điều 9. Ban Chỉ đạo tại doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương: Điều 10. Căn cứ Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng và tội phạm của ngành Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị trong ngành Ngân hàng quy định tại Điều 3 Quyết định số 17/2007/QĐ-NHNN ngày 20 tháng 4 năm 2007 có trách nhiệm kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng và tội phạm của đơn vị mình; xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tại đơn vị. Các Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng chính sách xã hội, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương chỉ đạo việc kiện toàn các Tiểu Ban Chỉ đạo tại các đơn vị thành viên (thành phần Tiểu Ban Chỉ đạo áp dụng quy định tại Khoản 1 Điều 9). Điều 11. Trường hợp thành viên Ban Chỉ đạo đi công tác, học tập dài hạn (3 tháng trở lên) hoặc có những thay đổi về nhân sự, thành viên đó phải thông báo cho Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo biết, để Cơ quan thường trực tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối hoạt động theo chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo. Điều 12. Ban Chỉ đạo định kỳ 3 tháng họp một lần để kiểm điểm việc thực hiện chương trình, kế hoạch và có các cuộc họp đột xuất do Trưởng Ban Chỉ đạo yêu cầu. Điều 13. Chế độ báo cáo: Điều 14. Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các đơn vị và người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thực hiện kịp thời, đầy đủ sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo, đồng thời được quyền bảo lưu ý kiến để đề nghị Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước và Thống đốc xem xét giải quyết.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.