Quyết định · UBND
Quyết định 17/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/05/2016
- Ngày có hiệu lực
- 02/06/2016
- Hết hiệu lực
- 01/11/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 17/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (17/10/2022)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 23/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (17/09/2012)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 54/2015/NĐ-CP — Quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả (08/06/2015)
- 43/2015/NĐ-CP — Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước (06/05/2015)
- 40/2014/TT-BTNMT — Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất (11/07/2014)
- 27/2014/TT-BTNMT — Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước (30/05/2014)
- 201/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (27/11/2013)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 15/2008/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất (31/12/2008)
- 04/2008/QĐ-BXD — Về việc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” (03/04/2008)
- 14/2007/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng (04/09/2007)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 3. Trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước Điều 4. Kiểm kê tài nguyên nước Điều 5. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Điều 6. Lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước Điều 7. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước Chương III — BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 8. Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước Điều 9. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác nước Điều 10. Ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm Điều 11. Công tác trám lấp giếng không sử dụng Điều 12. Hoạt động tài nguyên nước trong vùng hạn chế khai thác, sử dụng nước dưới đất Điều 13. Giải quyết trường hợp các giếng khoan nước dưới đất có trong vùng cấm khai thác, sử dụng nước dưới đất Điều 14. Niêm phong, niêm phong lại và mở niêm phong giếng dự phòng Chương IV — KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 15. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất phải xin phép Điều 17. Đăng ký khai thác nước dưới đất Điều 18. Thẩm định đề án, báo cáo trong hoạt động tài nguyên nước Điều 19. Thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động tài nguyên nước Điều 20. Chế độ báo cáo trong hoạt động tài nguyên nước Chương V — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành khác có liên quan Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân các cấp Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp Điều 25. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.