Quyết định · UBND
Quyết định 17/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 03/07/2020
- Ngày có hiệu lực
- 15/07/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 4568/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An (08/10/2015)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 152/2017/NĐ-CP — QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP (27/12/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 06/2015/TT-BTP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (15/06/2015)
- 29/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (15/03/2015)
- 53/2014/QH13 — Công chứng (20/06/2014)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở Văn pḥng công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2020 và băi bỏ Quyết định số 4568/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập các Văn pḥng công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn pḥòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
Điều 3. Cơ cấu thang điểm các tiêu chí (tối đa 100 điểm)
Chương II — TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ
Mục 1 — TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Điều 4. Số lượng công chứng viên (tối đa 12 điểm)
Điều 5. Kinh nghiệm của công chứng viên (tối đa 34 điểm)
Điều 6. Thư kư nghiệp vụ (tối đa 10 điểm)
Điều 7. Nhân viên kế toán, công nghệ thông tin và văn thư lưu trữ (tối đa 04 điểm)
Mục 2 — TRỤ SỞ HOẠT ĐỘNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT, QUY TR̀NH
Điều 8. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn pḥng công chứng trên một địa bàn cấp huyện (tối đa 10 điểm)
Điều 9. Diện tích trụ sở Văn pḥng công chứng (tối đa 12 điểm)
Điều 10. Cơ sở vật chất của Văn pḥng công chứng để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ công chứng (tối đa 09 điểm)
Điều 11. Xây dựng quy tŕnh nghiệp vụ công chứng, lưu trữ, dự thảo nội quy, quy chế hoạt động (tối đa 09 điểm)
Chương III — TIẾP NHẬN, XÉT DUYỆT HỒ SƠ
Điều 12. Thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ
Điều 13. Cách thức chấm điểm, xét duyệt hồ sơ
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 15. Trách nhiệm của công chứng viên đề nghị thành lập Văn pḥng công chứng, Văn pḥng công chứng có hồ sơ thay đổi trụ sở hoạt động
Điều 16. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.