Luật · Quốc hội

Luật 53/2014/QH13

Luật Công chứng số 53/2014/QH13

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/06/2014
Ngày có hiệu lực
01/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (197)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (81 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Chức năng xã hội của công chứng viên
  Điều 4. Nguyên tắc hành nghề công chứng
  Điều 5. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng
  Điều 6. Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng
  Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — CÔNG CHỨNG VIÊN
  Điều 8. Tiêu chuẩn công chứng viên
  Điều 9. Đào tạo nghề công chứng
  Điều 10. Miễn đào tạo nghề công chứng
  Điều 11. Tập sự hành nghề công chứng
  Điều 12. Bổ nhiệm công chứng viên
  Điều 13. Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên
  Điều 14. Tạm đình chỉ hành nghề công chứng
  Điều 15. Miễn nhiệm công chứng viên
  Điều 16. Bổ nhiệm lại công chứng viên
  Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
Chương III — TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
  Điều 18. Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng
  Điều 19. Phòng công chứng
  Điều 20. Thành lập Phòng công chứng
  Điều 21. Chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng
  Điều 22. Văn phòng công chứng
  Điều 23. Thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng
  Điều 24. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
  Điều 25. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
  Điều 26. Đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
  Điều 27. Thay đổi thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
  Điều 28. Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng
  Điều 29. Chuyển nhượng Văn phòng công chứng
  Điều 30. Thu hồi quyết định cho phép thành lập
  Điều 31. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
  Điều 32. Quyền của tổ chức hành nghề công chứng
  Điều 33. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng
Chương IV — HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
  Điều 34. Hình thức hành nghề của công chứng viên
  Điều 35. Đăng ký hành nghề
  Điều 36. Thẻ công chứng viên
  Điều 37. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên
  Điều 38. Bồi thường, bồi hoàn trong hoạt động công chứng
  Điều 39. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên
Chương V — THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, BẢN DỊCH
  Mục 1 — THỦ TỤC CHUNG VỀ CÔNG CHỨNG
    Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn
    Điều 41. Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng
    Điều 42. Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản
    Điều 43. Thời hạn công chứng
    Điều 44. Địa điểm công chứng
    Điều 45. Chữ viết trong văn bản công chứng
    Điều 46. Lời chứng của công chứng viên
    Điều 47. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
    Điều 48. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng
    Điều 49. Việc ghi trang, tờ trong văn bản công chứng
    Điều 50. Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng
    Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
    Điều 52. Người có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
  Mục 2 — THỦ TỤC CÔNG CHỨNG MỘT SỐ HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, CÔNG CHỨNG BẢN DỊCH, NHẬN LƯU GIỮ DI CHÚC
    Điều 53. Phạm vi áp dụng
    Điều 54. Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản
    Điều 55. Công chứng hợp đồng ủy quyền
    Điều 56. Công chứng di chúc
    Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản
    Điều 58. Công chứng văn bản khai nhận di sản
    Điều 59. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản
    Điều 60. Nhận lưu giữ di chúc
    Điều 61. Công chứng bản dịch
Chương VI — CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG CHỨNG
  Điều 62. Cơ sở dữ liệu công chứng
  Điều 63. Hồ sơ công chứng
  Điều 64. Chế độ lưu trữ hồ sơ công chứng
  Điều 65. Cấp bản sao văn bản công chứng
Chương VII — PHÍ CÔNG CHỨNG, THÙ LAO CÔNG CHỨNG VÀ CHI PHÍ KHÁC
  Điều 66. Phí công chứng
  Điều 67. Thù lao công chứng
  Điều 68. Chi phí khác
Chương VIII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG
  Điều 69. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về công chứng
  Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Sở Tư pháp trong công tác quản lý nhà nước về công chứng
Chương IX — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
  Điều 71. Xử lý vi phạm đối với công chứng viên
  Điều 72. Xử lý vi phạm đối với tổ chức hành nghề công chứng
  Điều 73. Xử lý vi phạm đối với người có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng
  Điều 74. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề công chứng bất hợp pháp
  Điều 75. Xử lý vi phạm đối với người yêu cầu công chứng
  Điều 76. Giải quyết tranh chấp
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 77. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản của công chứng viên
  Điều 78. Việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
  Điều 79. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 80. Hiệu lực thi hành
  Điều 81. Quy định chi tiết

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.