Quyết định · UBND
Quyết định 17/2022/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, thị trấn; quy định áp dụng Nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/04/2022
- Ngày có hiệu lực
- 19/04/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 31/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã thành phố Hà Nội (20/12/2023)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 13/2019/TT-BNV — Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (06/11/2019)
- 34/2019/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (24/04/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 112/2011/NĐ-CP — Về công chức xã. phường, thị trấn (05/12/2011)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (48 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng công chức xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Áp dụng Nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện, thị xã và quận (nơi có phường không thực hiện thí điểm chính quyền đô thị) thuộc thành phố Hà Nội; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — :
Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG, NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG THỨC VÀ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc tuyển dụng
Điều 3. Phương thức tuyển dụng
Điều 4. Thẩm quyền tuyển dụng
Mục 2 — HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 5. Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Hội đồng
Mục 3 — CÁC BAN, BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 7. Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
Điều 8. Ban đề thi
Điều 9. Tổ in sao đề thi
Điều 10. Ban coi thi
Điều 11. Ban phách
Điều 12. Ban chấm thi
Điều 13. Ban chấm phúc khảo
Điều 14. Ban kiểm tra, sát hạch
Chương II — TỔ CHỨC THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Mục 1 — CÔNG TÁC TỔ CHỨC
Điều 15. Công tác chuẩn bị
Điều 16. Công tác xây dựng đề thi
Điều 17. Tổ chức khai mạc
Điều 18. Tổ chức họp Ban coi thi
Điều 19. Cách bố trí, sắp xếp phòng thi
Điều 20. Cách thức tổ chức thi trắc nghiệm tại vòng 1
Mục 2 — THI TRẮC NGHIỆM TRÊN MÁY VI TÍNH
Điều 21. Giải thích từ ngữ
Điều 22. Nguyên tắc của việc xây dựng ngân hàng câu hỏi, đáp án thi trên máy vi tính
Điều 23. Trách nhiệm của giám thị phòng thi, giám thị hành lang
Điều 24. Quyền của người dự thi khi thi trắc nghiệm trên máy vi tính
Điều 25. Giải quyết kiến nghị về bài thi
Mục 3 — THI TRẮC NGHIỆM TRÊN GIẤY, THI VIẾT, THI PHỎNG VẤN
Điều 26. Công tác chuẩn bị đề thi
Điều 27. Giấy làm bài thi, giấy nháp
Điều 28. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi
Điều 29. Cách tính thời gian làm bài thi
Điều 30. Coi thi và thu bài thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy
Điều 31. Chấm thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy
Điều 32. Chấm phúc khảo thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy
Điều 33. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo
Điều 34. Chấm điểm phỏng vấn
Điều 35. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi
Chương III — XÉT TUYỂN VÀ BỔ NHIỆM CHỈ HUY TRƯỞNG QUÂN SỰ CẤP XÃ
Điều 36. Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã hoặc Hội đồng xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã (trường hợp chỉ thực hiện tổ chức xét tuyển Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã), thông báo tuyển dụng và tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định 112/2011/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 34/2019/NĐ-CP. Khi nhận phiếu đăng ký dự tuyển cũng đồng thời nhận hồ sơ dự tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2019/TT-BNV)
Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển, cơ cấu công chức Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã theo quy định tại Luật Dân quân tự vệ năm 2019; Khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 6 Nghị định 112/2011/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định 112/2011/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 34/2019/NĐ-CP; Thông tư 13/2019/TT-BNV; Quyết định 19/2020/QĐ-UBND ngày 07/9/2020 của UBND Thành phố Hà Nội quy định số lượng và một số nội dung về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội và các văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 38. Nội dung và hình thức xét tuyển Chỉ huy trưởng Quân sự thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 112/2011/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 34/2019/NĐ-CP.
Điều 39. Xác định người trúng tuyển, thông báo kết quả tuyển dụng, hồ sơ của người trúng tuyển và thời hạn ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã
Chương IV — TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều 40. Đối với các trường hợp không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 13/2019/TT-BNV.
Điều 41. Trường hợp phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 112/2011/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 34/2019/NĐ-CP; Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 13/2019/TT-BNV.
Chương V — CÁC CÔNG TÁC KHÁC
Điều 42. Giám sát kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức cấp xã
Điều 43. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 44. Lưu trữ tài liệu
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.