Quyết định · UB
Quyết định 170/1999/QĐ-UB
Về việc ban hành Bản quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/12/1999
- Ngày có hiệu lực
- 31/12/1999
- Hết hiệu lực
- 18/12/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (2)
- 17816/2000/QĐ-UB — V/v Quy định mức hỗ trợ thiệt hại về đất ở, nhà ở các hộ phải giải tỏa để xây dựng công trình đường từ cầu sông Hàn ra biển (11/12/2000)
- 128/2000/QĐ-UB — Về đền bù, hỗ trợ giá trị thiệt hại về nhà, đất cho các hộ diện giải tỏa để thực hiện dự án đường Liên Chiểu - Thuận Phước (22/11/2000)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 145/1998/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NÐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (04/11/1998)
- 22/1998/NĐ-CP — Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (24/04/1998)
- Không số — Về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp (25/06/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết danh này Bản quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục, đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 4503/1998/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nắng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố,. Giám đốc các Sở ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, các cơ quan, đơn vị và các hộ dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại. Điều 3. Đối tượng được bồi thường thiệt hại. Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại. Chương II — ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT Điều 5. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất Điều 6. Điều kiện và mức đền bù thiệt hại về đất : Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất mồ mã. Điều 10. Hạn mức đất ở được đền bù : Điều 11. Phương pháp xác định diện tích đất ở để đền bù thiệt hại: Điều 12. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng Chương III — ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN Điều 13. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản Điều 14. Điều kiện được đền bù về nhà và tài sản Điều 15. Phương pháp xác định giá trị đền bù về tài sản : Điều 16. Hỗ trợ cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Điều 17. Đền bù thiệt hại về mồ mả Điều 18. Đền bù, di chuyển đối với các di tích lịch sử, nhà thờ, đền chùa, nghĩa trang liệt sĩ Điều 19. Đền bù thiệt hại về hoa màu, vật nuôi : Chương IV — CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP, HỖ TRỢ VÀ THƯỞNG Điều 20. Trợ cấp chi phí di chuyển Điều 21. Trợ cấp ổn định đời sống Điều 22. Trợ cấp ngừng sản xuất kinh doanh Điều 23. Trợ cấp chi phí chuyển đổi nghề đối với sản xuất nông nghiệp: Điều 24. Hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách Điều 25. Những trường hợp cụ thể khác Điều 26. Chế độ thưởng Điều 27. Các đối tượng không được hưởng các chính sách hỗ trợ và bị xử phạt vi phạm hành chính : Chương V — CHI PHÍ PHỤC VỤ CHO ĐỀN BÙ GIẢI TOẢ Điều 28. Chi phí phục vụ cho công, tác đền bù giải tỏa Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Tổ chức việc đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng Điều 30. Trách nhiệm của các cấp, các ngành Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Hiệu lực của bản quy định trong một số trường hợp cụ thể Điều 32. Khiếu nại và thời hiệu Điều 33. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, các ngành, đơn vị và các cá nhân phản ánh về Văn phòng UBND thành phố để tổng hợp và phối hợp với ngành liên quan trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Điều 34. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi, có động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các quy định có liên quan đến công tác đền bù giải tỏa thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà có thể xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.