Quyết định · UB

Quyết định 170/1999/QĐ-UB

Về việc ban hành Bản quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/12/1999
Ngày có hiệu lực
31/12/1999
Hết hiệu lực
18/12/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết danh này Bản quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục, đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 4503/1998/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nắng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố,. Giám đốc các Sở ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, các cơ quan, đơn vị và các hộ dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại.
  Điều 3. Đối tượng được bồi thường thiệt hại.
  Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại.
Chương II — ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT
  Điều 5. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất
  Điều 6. Điều kiện và mức đền bù thiệt hại về đất :
  Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất
  Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại
  Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất mồ mã.
  Điều 10. Hạn mức đất ở được đền bù :
  Điều 11. Phương pháp xác định diện tích đất ở để đền bù thiệt hại:
  Điều 12. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng
Chương III — ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
  Điều 13. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản
  Điều 14. Điều kiện được đền bù về nhà và tài sản
  Điều 15. Phương pháp xác định giá trị đền bù về tài sản :
  Điều 16. Hỗ trợ cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 17. Đền bù thiệt hại về mồ mả
  Điều 18. Đền bù, di chuyển đối với các di tích lịch sử, nhà thờ, đền chùa, nghĩa trang liệt sĩ
  Điều 19. Đền bù thiệt hại về hoa màu, vật nuôi :
Chương IV — CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP, HỖ TRỢ VÀ THƯỞNG
  Điều 20. Trợ cấp chi phí di chuyển
  Điều 21. Trợ cấp ổn định đời sống
  Điều 22. Trợ cấp ngừng sản xuất kinh doanh
  Điều 23. Trợ cấp chi phí chuyển đổi nghề đối với sản xuất nông nghiệp:
  Điều 24. Hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách
  Điều 25. Những trường hợp cụ thể khác
  Điều 26. Chế độ thưởng
  Điều 27. Các đối tượng không được hưởng các chính sách hỗ trợ và bị xử phạt vi phạm hành chính :
Chương V — CHI PHÍ PHỤC VỤ CHO ĐỀN BÙ GIẢI TOẢ
  Điều 28. Chi phí phục vụ cho công, tác đền bù giải tỏa
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 29. Tổ chức việc đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng
  Điều 30. Trách nhiệm của các cấp, các ngành
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 31. Hiệu lực của bản quy định trong một số trường hợp cụ thể
  Điều 32. Khiếu nại và thời hiệu
  Điều 33. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, các ngành, đơn vị và các cá nhân phản ánh về Văn phòng UBND thành phố để tổng hợp và phối hợp với ngành liên quan trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
  Điều 34. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi, có động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các quy định có liên quan đến công tác đền bù giải tỏa thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà có thể xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.