Nghị định · Chính phủ
Nghị định 170/2025/NĐ-CP
Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/06/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (43)
- 02/2026/QĐ-CTUBND — Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (12/03/2026)
- 20/2026/QĐ-UBND — Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (12/03/2026)
- 21/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (10/03/2026)
- 349/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 92/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước (27/01/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác thành phố Hà Nội (19/01/2026)
- 05/2026/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (14/01/2026)
- 06/2026/QĐ-CTUBND — Phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (14/01/2026)
- 01/2026/TT-BNV — Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức (09/01/2026)
- 04/2026/QĐ-CTUBND — Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (08/01/2026)
- 03/2026/QĐ-UBND — Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (08/01/2026)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai (01/01/2026)
- 35/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các Sở, Ban, Ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (29/12/2025)
- 07/2025/QĐ-CTUBND — Quy định cụ thể về thẩm quyền, quy trình, thủ tục bổ nhiệm, trách nhiệm tổ chức cuộc họp các bước; thành phần tham dự các bước trong quy trình bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi phụ trách của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (24/12/2025)
- 052/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền sử dụng và quản lý công chức (15/12/2025)
- 79/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng trong tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (09/12/2025)
- 798/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (09/12/2025)
- 29/2025/NQ-HĐND — Ban hành quy định chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030 (09/12/2025)
- '41/2025/QĐ-CTUBND — Phân cấp việc thực hiện nhiệm vụ quản lý công chức trên địa bàn thành phố Cần Thơ (05/12/2025)
- 100/2025/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính; người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (02/12/2025)
- 141/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (01/12/2025)
- 142/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực công chức, viên chức, ký kết hợp đồng làm công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (01/12/2025)
- 65/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách thu hút, đào tạo nguồn nhân lực y tế làm việc tại các cơ quan, đơn vị công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý giai đoạn 2026-2030 (25/11/2025)
- '34/2025/QĐ-UBND — Về việc quản lý công chức trên địa bàn thành phố Cần Thơ (17/11/2025)
- 21/2025/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP (11/11/2025)
- 86/2025/QĐ-CTUBND — Phân cấp thẩm quyền trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh nghệ an (10/11/2025)
- 87/2025/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh nghệ an (10/11/2025)
- 84/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ quyết định số 09/2020/qđ-ubnd ngày 09/4/2020 của ủy ban nhân dân tỉnh nghệ an quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc thanh tra tỉnh; chánh thanh tra, phó chánh thanh tra sở, ban, ngành cấp tỉnh; chánh thanh tra, phó chánh thanh tra huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh nghệ an. (07/11/2025)
- '37/2025/QĐ-CTUBND — Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. (06/11/2025)
- 80/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế cập nhật, quản lý, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước tỉnh Phú Thọ (30/10/2025)
- 100/2025/TT-BTC — Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức (28/10/2025)
- … và 13 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (6)
- 116/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức. (17/09/2024)
- 33/2023/NĐ-CP — Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (10/06/2023)
- 06/2023/NĐ-CP — Quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức (21/02/2023)
- 138/2020/NĐ-CP — quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (27/11/2020)
- 46/2010/NĐ-CP — Quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức (27/04/2010)
- 06/2010/NĐ-CP — Quy định những người là công chức (25/01/2010)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 80/2025/QH15 — Cán bộ, công chức (24/06/2025)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
Bố cục (73 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Mục 1 — CĂN CỨ, THẨM QUYỀN, HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức
Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
Điều 5. Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức
Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
Điều 8. Hội đồng tuyển dụng công chức
Mục 2 — THI TUYỂN CÔNG CHỨC
Điều 9. Hình thức, nội dung, thời gian thi tuyển công chức
Điều 10. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
Mục 3 — XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
Điều 11. Hình thức, nội dung xét tuyển công chức
Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
Mục 4 — TIẾP NHẬN VÀO LÀM CÔNG CHỨC
Điều 13. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức
Điều 14. Thủ tục tiếp nhận
Mục 5 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI TUYỂN, XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Điều 16. Trình tự tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức
Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức
Điều 18. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
Điều 19. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
Điều 20. Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chương III — SỬ DỤNG CÔNG CHỨC
Mục 1 — BỐ TRÍ VÀ XẾP NGẠCH CÔNG CHỨC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Điều 21. Bố trí, phân công công tác
Điều 22. Bố trí vào vị trí việc làm, thay đổi vị trí việc làm công chức
Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm
Điều 24. Thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức
Mục 2 — ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI CÔNG CHỨC
Điều 25. Điều động công chức
Điều 26. Biệt phái công chức
Điều 27. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái
Mục 3 — BỔ NHIỆM CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ
Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
Điều 30. Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Điều 31. Thẩm quyền bổ nhiệm
Điều 32. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
Điều 33. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương
Điều 34. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
Điều 35. Hồ sơ bổ nhiệm
Mục 4 — BỔ NHIỆM LẠI, KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 36. Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
Điều 38. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
Điều 39. Thủ tục bổ nhiệm lại
Điều 40. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
Điều 41. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
Mục 5 — LUÂN CHUYỂN CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 42. Đối tượng, phạm vi luân chuyển
Điều 43. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển
Điều 45. Kế hoạch luân chuyển
Điều 46. Quy trình luân chuyển
Điều 47. Hồ sơ công chức luân chuyển
Điều 48. Thời gian luân chuyển
Điều 49. Nhận xét, đánh giá đối với công chức luân chuyển
Điều 50. Bố trí công chức sau luân chuyển
Điều 51. Chế độ, chính sách đối với công chức luân chuyển
Mục 6 — TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Điều 52. Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
Điều 53. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý
Điều 54. Hồ sơ xem xét cho từ chức, miễn nhiệm
Điều 55. Chế độ, chính sách đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ chức, miễn nhiệm
Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
Chương IV — THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Mục 1 — THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Điều 57. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
Điều 59. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
Điều 60. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc
Mục 2 — NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Điều 61. Thẩm quyền, thời điểm nghỉ hưu
Điều 62. Thông báo nghỉ hưu
Điều 63. Quyết định nghỉ hưu
Chương V — QUẢN LÝ CÔNG CHỨC
Điều 64. Nội dung quản lý công chức
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan quản lý công chức khác
Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 68. Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 69. Áp dụng Nghị định đối với các đối tượng khác
Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 71. Hiệu lực thi hành
Điều 72. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 73. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.