Nghị định · Chính phủ

Nghị định 170/2025/NĐ-CP

Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
30/06/2025
Ngày có hiệu lực
01/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (43)

Thay thế / bãi bỏ (6)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (73 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
  Mục 1 — CĂN CỨ, THẨM QUYỀN, HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
    Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức
    Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
    Điều 5. Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức
    Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
    Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
    Điều 8. Hội đồng tuyển dụng công chức
  Mục 2 — THI TUYỂN CÔNG CHỨC
    Điều 9. Hình thức, nội dung, thời gian thi tuyển công chức
    Điều 10. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
  Mục 3 — XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
    Điều 11. Hình thức, nội dung xét tuyển công chức
    Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
  Mục 4 — TIẾP NHẬN VÀO LÀM CÔNG CHỨC
    Điều 13. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức
    Điều 14. Thủ tục tiếp nhận
  Mục 5 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI TUYỂN, XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
    Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
    Điều 16. Trình tự tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức
    Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức
    Điều 18. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
    Điều 19. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
    Điều 20. Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chương III — SỬ DỤNG CÔNG CHỨC
  Mục 1 — BỐ TRÍ VÀ XẾP NGẠCH CÔNG CHỨC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
    Điều 21. Bố trí, phân công công tác
    Điều 22. Bố trí vào vị trí việc làm, thay đổi vị trí việc làm công chức
    Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm
    Điều 24. Thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức
  Mục 2 — ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI CÔNG CHỨC
    Điều 25. Điều động công chức
    Điều 26. Biệt phái công chức
    Điều 27. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái
  Mục 3 — BỔ NHIỆM CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
    Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ
    Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
    Điều 30. Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
    Điều 31. Thẩm quyền bổ nhiệm
    Điều 32. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
    Điều 33. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương
    Điều 34. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
    Điều 35. Hồ sơ bổ nhiệm
  Mục 4 — BỔ NHIỆM LẠI, KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
    Điều 36. Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
    Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
    Điều 38. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
    Điều 39. Thủ tục bổ nhiệm lại
    Điều 40. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
    Điều 41. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
  Mục 5 — LUÂN CHUYỂN CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
    Điều 42. Đối tượng, phạm vi luân chuyển
    Điều 43. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
    Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển
    Điều 45. Kế hoạch luân chuyển
    Điều 46. Quy trình luân chuyển
    Điều 47. Hồ sơ công chức luân chuyển
    Điều 48. Thời gian luân chuyển
    Điều 49. Nhận xét, đánh giá đối với công chức luân chuyển
    Điều 50. Bố trí công chức sau luân chuyển
    Điều 51. Chế độ, chính sách đối với công chức luân chuyển
  Mục 6 — TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
    Điều 52. Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
    Điều 53. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý
    Điều 54. Hồ sơ xem xét cho từ chức, miễn nhiệm
    Điều 55. Chế độ, chính sách đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ chức, miễn nhiệm
    Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
Chương IV — THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
  Mục 1 — THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
    Điều 57. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
    Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
    Điều 59. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
    Điều 60. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc
  Mục 2 — NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
    Điều 61. Thẩm quyền, thời điểm nghỉ hưu
    Điều 62. Thông báo nghỉ hưu
    Điều 63. Quyết định nghỉ hưu
Chương V — QUẢN LÝ CÔNG CHỨC
  Điều 64. Nội dung quản lý công chức
  Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
  Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan quản lý công chức khác
  Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  Điều 68. Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 69. Áp dụng Nghị định đối với các đối tượng khác
  Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 71. Hiệu lực thi hành
  Điều 72. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
  Điều 73. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.