Nghị định · Chính phủ

Nghị định 33/2023/NĐ-CP

Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
10/06/2023
Ngày có hiệu lực
01/08/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Được hướng dẫn bởi (252)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (40 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
  Điều 4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Chương II — CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
  Mục 1 — CHỨC VỤ, CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
    Điều 5. Chức vụ, chức danh
    Điều 6. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
  Mục 2 — TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
    Điều 7. Tiêu chuẩn chung của cán bộ, công chức cấp xã
    Điều 8. Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã
    Điều 9. Nhiệm vụ của từng chức vụ cán bộ cấp xã
    Điều 10. Tiêu chuẩn của từng chức danh công chức cấp xã
    Điều 11. Nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã
  Mục 3 — BẦU CỬ CÁN BỘ CẤP XÃ VÀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
    Điều 12. Bầu cử cán bộ cấp xã
    Điều 13. Tuyển dụng công chức cấp xã
    Điều 14. Tiếp nhận vào làm công chức cấp xã
    Điều 15. Thẩm quyền tuyển dụng công chức cấp xã và tiếp nhận vào làm công chức cấp xã
  Mục 4 — CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
    Điều 16. Xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã
    Điều 17. Nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức cấp xã
    Điều 18. Phụ cấp thâm niên vượt khung
    Điều 19. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã
    Điều 20. Phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh
    Điều 21. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
    Điều 22. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
  Mục 5 — ĐIỀU ĐỘNG, CHUYỂN CÔNG TÁC VÀ TIẾP NHẬN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
    Điều 23. Điều động, chuyển công tác và tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn này đến làm việc ở xã, phường, thị trấn khác
  Mục 6 — ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
    Điều 24. Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
    Điều 25. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại đối với công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
  Mục 7 — BÃI NHIỆM, MIỄN NHIỆM, THÔI GIỮ CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP XÃ; THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÀ NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
    Điều 26. Bãi nhiệm, miễn nhiệm đối với cán bộ cấp xã
    Điều 27. Thôi giữ chức vụ đối với cán bộ cấp xã và thôi việc đối với cán bộ, công chức cấp xã
    Điều 28. Nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức cấp xã
  Mục 8 — KỶ LUẬT, KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
    Điều 29. Kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã
    Điều 30. Khen thưởng cán bộ, công chức cấp xã
  Mục 9 — QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
    Điều 31. Nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã
    Điều 32. Thẩm quyền quản lý đối với cán bộ, công chức cấp xã
Chương III — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH
  Điều 33. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
  Điều 34. Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
  Điều 35. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
  Điều 36. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, bầu cử, tuyển chọn, tiếp nhận, sử dụng, quản lý, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật và bãi nhiệm, miễn nhiệm, thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
  Điều 37. Hiệu lực thi hành
  Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 39. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
  Điều 40. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.