Quyết định · UBND
Quyết định 18/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/08/2013
- Ngày có hiệu lực
- 03/09/2013
- Hết hiệu lực
- 21/03/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 01/2013/TT-BKHĐT — Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (21/01/2013)
- 05/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (09/01/2013)
- 80/2012/TT-BTC — Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế (22/05/2012)
- 43/2010/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (15/04/2010)
- 07/2010/TT-BCA — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 (05/02/2010)
- 93/2007/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (22/06/2007)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2013, đăng báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 28 tháng 8 năm 2013 và thay thế Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục hành chính Điều 4. Quy trình phối hợp và thời gian giải quyết hồ sơ. Chương II — NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM Điều 5. Nguyên tắc phối hợp và giải quyết thủ tục hành chính Điều 6. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 7. Nhiệm vụ của Công an thành phố Điều 8. Nhiệm vụ của Cục Thuế thành phố Chương III — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ Điều 9. Hướng dẫn thủ tục Điều 10. Tiếp nhận hồ sơ Điều 11. Giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh Điều 12. Giải quyết thủ tục khắc dấu Điều 13. Trả kết quả tại bộ phận một cửa liên thông. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Kinh phí hoạt động và điều kiện làm việc của bộ phận “một cửa liên thông” Điều 15. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động, phối hợp với Cục quản lý Đăng ký kinh doanh, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có liên quan sớm hoàn thiện cơ sở vật chất đảm bảo cho việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử quốc gia đúng tiến độ thời gian quy định của Cục quản lý đăng ký doanh nghiệp. Điều 16. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và cán bộ công chức, cán bộ chiến sỹ công an tham gia giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và con dấu theo cơ chế “một cửa liên thông” có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Điều 17. Định kỳ 6 tháng, năm sơ kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện cơ chế “một cửa liên thông”. Quá trình thực hiện, các cơ quan có liên quan kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những nội dung không phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của địa phương để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và chỉ đạo thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.