Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 80/2012/TT-BTC
Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/05/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2012
- Hết hiệu lực
- 12/08/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 95/2016/TT-BTC — Hướng dẫn về đăng ký thuế (28/06/2016)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 2151/QĐ-BTC — Về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ tài chính (30/08/2012)
- 40/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang (22/10/2014)
- 19/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế phối hợp liên ngành trong việc giải quyết thủ tục đầu tư, xây dựng, đất đai theo cơ chế “một cửa liên thông” đối với các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh An Giang (17/04/2014)
- 18/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (23/08/2013)
- 03/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" trong giải quyết một số thủ tục đầu tư đối với một số dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (29/03/2013)
- 2151/QĐ-BTC — Về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ tài chính (30/08/2012)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 175/2010/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN (05/11/2010)
- 85/2007/TT-BTC — Hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế (18/07/2007)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 38/2001/PL-UBTVQH10 — Phí và lệ phí (28/08/2001)
- 118/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (27/11/2008)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 38/2001/PL-UBTVQH10 — Phí và lệ phí (28/08/2001)
Bố cục (27 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mã số thuế
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 4. Thời hạn, thời gian giải quyết và số lượng hồ sơ đăng ký thuế
Điều 5. Hồ sơ đăng ký thuế
Điều 6. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế
Điều 9. Hướng dẫn một số trường hợp cụ thể
Mục 2 — THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 10. Trách nhiệm và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký
Điều 11. Hồ sơ, thủ tục thay đổi thông tin
Điều 12. Địa điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
Điều 13. Tiếp nhận hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
Mục 3 — CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
Điều 14. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Điều 15. Hồ sơ, thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Mục 4 — ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC, SẮP XẾP LẠI DOANH NGHIỆP
Điều 16. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp
Điều 17. Bán doanh nghiệp
Điều 18. Chuyển đơn vị trực thuộc thành độc lập hoặc ngược lại
Điều 19. Tạm ngừng kinh doanh
Chương III — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MÃ SỐ THUẾ
Điều 20. Trách nhiệm của người nộp thuế
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan thuế
Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh
Điều 23. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan
Chương IV — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 24. Đối với người nộp thuế
Điều 25. Đối với cơ quan thuế và công chức thuế
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Hiệu lực thi hành
Điều 27. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.