Quyết định · UBND
Quyết định 18/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/03/2021
- Ngày có hiệu lực
- 10/04/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 70/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, cập nhật và khai thác dữ liệu Biểu mẫu văn bản hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế. (06/12/2018)
- 40/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. (02/07/2018)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 30/2020/NĐ-CP — Về công tác văn thư (05/03/2020)
- 41/2017/TT-BTTTT — Quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước (19/12/2017)
- 01/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (03/01/2013)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế".
Điều 2. Điều khoản thi hành
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Trách nhiệm đối với công tác văn thư
Điều 5. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
Điều 6. Cá nhân sử dụng Hệ thống quản lý văn bản điều hành
Điều 7. Sử dụng Hệ thống quản lý văn bản điều hành
Điều 8. Quản lý, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu Biểu mẫu văn bản hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế
Điều 9. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư
Điều 10. Kinh phí cho hoạt động văn thư
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ KÝ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 11. Hình thức văn bản
Điều 12. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 13. Soạn thảo văn bản
Điều 14. Duyệt bản thảo văn bản
Điều 15. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 16. Ký ban hành văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 17. Nguyên tắc chung
Điều 18. Danh mục các loại văn bản bắt buộc áp dụng trong cơ quan nhà nước được gửi, nhận qua môi trường mạng
Điều 19. Quy trình quản lý văn bản đến, văn bản đi
Điều 20. Cấp số, thời gian ban hành văn bản
Điều 21. Đăng ký văn bản đi
Điều 22. Nhân bản, đóng dấu, ký số của cơ quan, tổ chức và dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn
Điều 23. Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Điều 24. Lưu văn bản đi
Điều 25. Tiếp nhận văn bản đến; đăng ký văn bản đến; trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 26. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Mục 3 — SAO VĂN BẢN
Điều 27. Các hình thức bản sao
Điều 28. Giá trị pháp lý của bản sao
Điều 29. Thẩm quyền sao văn bản
Mục 4 — LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
Điều 30. Lập Danh mục hồ sơ
Điều 31. Lập hồ sơ
Điều 32. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Tổ chức thực hiện
Phụ lục I — QUY TRÌNH XÂY DỰNG BIỂU MẪU VÀ CẬP NHẬT VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU BIỂU MẪU VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
Phụ lục II — DANH MỤC VĂN BẢN ĐIỆN TỬ KHÔNG GỬI KÈM VĂN BẢN GIẤY
Phụ lục III — QUY TRÌNH QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN, VĂN BẢN ĐI TẠI
Phụ lục IV — QUY TRÌNH QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN, VĂN BẢN ĐI
Phụ lục V — QUY TRÌNH QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN, VĂN BẢN ĐI
Phụ lục VI — QUY TRÌNH QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN, VĂN BẢN ĐI
Phụ lục VII — QUY TRÌNH QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN, VĂN BẢN ĐI
Phụ lục VIII — MẪU DANH MỤC HỒ SƠ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.