Quyết định · UB

Quyết định 182/2003/QĐ-UB

V/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
12/12/2003
Ngày có hiệu lực
27/12/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Nay ban hành quy định về việc giải phóng mặt bằng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La có trách nhiệm thực hiện tốt những nội dung trong bản quy định này. Bản quy định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh văn phòng HĐND&UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Điều 2. Việc thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng, các dự án đầu tư phát triển phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Điều 3. Trong trường hợp do yêu cầu phát triển kinh tế xã hội bắt buộc phải triển khai các dự án không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải tiến hành điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
Điều 4. Việc đền bù đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất được thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 5. Nguyên tắc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng:
Điều 6. Trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất phải thực hiện các công việc sau:
Điều 7. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng là đầu mối để giải quyết mọi thắc mắc của các đối tượng có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng đền bù được quy định cụ thể như sau:
Điều 8. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng đất được thực hiện theo đúng quy định của Luật đất đai. Cụ thể như sau:
Điều 9. Trách nhiệm của chủ dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất:
Điều 10. Việc thông báo cho các đối tượng có đất bị thu hồi do chính quyền địa phương cấp huyện thông báo. Sau khi có thông báo 20 ngày, UBND cấp xã cùng với Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện (thị xã) tổ chức họp dân. Thành phần gồm các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện tổ, (bản, tiểu khu), chủ dự án và các cơ quan chức năng của Nhà nước (mời thêm Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) cùng tham gia. Nội dung họp quán triệt tỉnh thần, vận động các đối tượng có đất bị thu hồi ủng hộ chủ trương chính sách của Nhà nước, giải đáp các thắc mắc cho các đối tượng có đất bị thu hồi. Kết thúc cuộc họp phải có biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham gia để lưu hồ sơ.
Điều 11. Việc thu hồi đất phải được tiến hành theo đúng trình tự cụ thể là:
Điều 12. Việc quy hoạch các khu TĐC để bố trí cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng do các cơ quan có chức năng thực hiện theo đúng quy định:
Điều 13. Các đối tượng có đất bị thu hồi phục vụ cho việc đầu tư phát triển có trách nhiệm:
Điều 14. Quyền lợi của đối tượng có đất sử dụng hợp pháp khi bị nhà nước thu hồi đất:
Điều 15. Các đối tượng sử dụng đất không có các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về đất đai (được quy định tại điều 6 Nghị định số 22/I998/NĐ-CP ngày 241411998 của Chính phủ) hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch .sử dụng đất đã được duyệt; lấn chiếm đất trái phép; vi phạm hành lang bảo vệ các công trình thì khi Nhà nước thu hồi đất sẽ không được đền bù thiệt hại về đất.
Điều 16. Đối tượng được Nhà nước giao đất sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù thiệt hại về chi phí đã đầu tư vào đất.
Điều 17. Trường hợp đối tượng sử dụng đất ở không thuộc diện đền bù thiệt hại về đất nếu không còn nơi ở nào khác thì được xem xét giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc được mua nhà ở tại khu TĐC.
Điều 18. Trường họp đối tượng sử dụng đất chuyên dùng bị Nhà nước thu hồi sẽ được Nhà nước xem xét có thể giao đất hoặc cho thuê đất mới. Việc giao đất, cho thuê đất mới phải phù hợp với quy hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 19. Các đối tượng sử dụng đất nông nghiệp trong vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp mà không tuân thủ theo quy hoạch, tự ý trồng các loại cây trồng khác khi Nhà nước thu hồi đất sẽ không được đồn bù tài sản hoa màu.
Điều 20. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu thực hiện nghiêm chỉnh quyết định thu hồi đất, di chuyển, giải phóng mặt bằng theo đúng kế hoạch sẽ được ưu tiên bố trí đất trong khu tái định cư và được thưởng tiền theo đúng quy định hiện hành.
Điều 21. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gây khó khăn cho việc giải phóng mặt bằng thì ngoài việc bị xử phạt theo điều 4 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau
Điều 22. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng cách kéo dài thời hạn chấp hành quyết định sẽ bị xử phạt theo điều 11 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau
Điều 23. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng cách gây cản trở cho việc giao đất, điều tra xác định giá đất, đo đạc lập bản đồ sẽ bị xử phạt theo điều 12 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau
Điều 24. Cơ quan Công an và UBND cấp xã có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện tổ chức thực hiện cưỡng chế để thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển.
Điều 25. Công chức Nhà nước thi hành công vụ giải phóng mặt bằng nếu vi phạm các quy định về giải phóng mặt bằng thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại bằng tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 26. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giải phóng mặt bằng được quy định như sau:
Điều 27. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng sử dụng đất có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc bản quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.