Quyết định · Bộ Y tế

Quyết định 1837/2000/QĐ-BYT

Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/06/2000
Ngày có hiệu lực
28/06/2000
Hết hiệu lực
10/04/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành: “Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 04-BYT-TT ngày 02/4/1994 của Bộ Y tế về việc Hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn tiền viện trợ quốc tế của các Chương trình, Đề án thuộc ngành Y tế để chi tiêu trong nước.
Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ - Bộ Y tế, Trưởng ban Ban quản lý các Dự án, Chủ nhiệm các Chương trình, Dự án và Thủ trưởng các đơn vị Hành chính sự nghiệp trực thuộc Y tế có nguồn viện trợ không hoàn lại chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy định này áp dụng cho các nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và cá nhân ở nước ngoài (gọi chung là các tổ chức viện trợ) viện trợ cho Chương trình, Dự án, viện trợ không theo chương trình, dự án trong cơ quan Bộ Y tế (gọi chung là Đơn vị thụ hưởng).
  Điều 2. Viện trợ không hoàn lại của tổ chức viện trợ được Chính phủ giao cho Bộ Y tế quản lý và thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp quy hiện hành về quản lý tài chính - ngân sách, trừ trường hợp trong Hiệp định viện trợ có quy định khác.
  Điều 3. Các Đơn vị thụ hưởng nhận những khoản viện trợ không hoàn lại được quyền sử dụng toàn bộ nguồn viện trợ để thực hiện các mục tiêu đã ký kết hoặc thỏa thuận với tổ chức viện trợ.
  Điều 4. Các khoản viện trợ bằng tiền (ngoại tệ hoặc tiền đồng Việt Nam) phải chuyển vào tài khoản của Bộ Y tế để tập chung quản lý (Trừ những Đơn vị thụ hưởng theo thỏa thuận với cơ quan tài trợ phải mở tài khoản riêng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
  Điều 5. Trường hợp các Đơn vị thụ hưởng nhận trực tiếp tiền mặt, séc phải báo cáo ngay với Bộ Y tế (Vụ Tài chính Kế toán, Vụ Kế hoạch) để được hướng dẫn tiếp nhận và sử dụng.
  Điều 6. Việc quản lý, chi tiêu tiền viện trợ không hoàn lại của các Đơn vị thụ hưởng phải thực hiện tại đơn vị trực thuộc Bộ (nếu đơn vị làm chủ dự án). Đối với các Đơn vị thụ hưởng do cơ quan Bộ Y tế trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện, việc quản lý chi tiêu và quyết toán do ban Quản lý các Dự án Bộ Y tế thực hiện).
  Điều 7. Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, hiện vật của các Đơn vị thụ hưởng đều phải làm thủ tục xác nhận viện trợ. Giấy xác nhận tiền, hàng viện trợ và căn cứ để hoàn tất các thủ tục nhận tiền, hàng và là căn cứ để Bộ Tài chính ghi thu, ghi chi Ngân sách Nhà nước cho Đơn vị thụ hưởng.
  Điều 8. Thủ trưởng các Đơn vị thụ hưởng, trực tiếp sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thực hiện đúng các mục tiêu, nội dung cam kết đã ghi trong hồ sơ, văn kiện được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chuẩn chi của mình.
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Phần 1 — Lập và tổng hợp dự toán
  Điều 9. Sau khi văn kiện Dự án được ký kết và có hiệu lực thực hiện, Thủ trưởng các Đơn vị thụ hưởng lập dự toán thu, chi về viện trợ không hoàn lại và vốn đối ứng hàng năm (nếu có) theo Mẫu số 1 kèm theo Quy định này.
Phần 2 — Xác nhận viện trợ
  Điều 10. Tất cả các Đơn vị thụ hưởng có nhận hàng, tiền viện trợ đều phải làm xác nhận tiền viện trợ, bao gồm:
  Điều 11. Khi có thông báo nhận hàng, tiền viện trợ, các Đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm làm tờ khai xác nhận viện trợ. Đối với những khoản viện trợ bằng hàng do tổ chức viện trợ đặt mua trong nước rồi giao lại cho Đơn vị thụ hưởng sử dụng, thời điểm làm xác nhận viện trợ sau 15 ngày kể từ khi nhận được hàng.
  Điều 12. Các nguồn tiền hàng, hàng dưới đây không thuộc đối tượng phải làm xác nhận viện trợ:
Phần 3 — Hạch toán kế toán
  Điều 13. Sau khi hoàn tất thủ tục nhận hàng, tiền viện trợ các Đơn vị thụ hưởng phải phản ánh kịp thời, đầy đủ các nguồn tiền, hàng đã nhận (cả về lượng và giá trị thành tiền) trên chứng từ và sổ sách kế toán theo đúng quy định và Quyết định số: 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 144/BYT-QĐ ngày 31/01/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hệ thống Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp.
  Điều 14. Hạch toán tiền, hàng viện trợ:
  Điều 15. Các nguồn thu khác trong quá trình thực hiện:
Phần 4 — Chế độ sử dụng viện trợ
  Điều 16. Khi rút tiền về để chi cho các hoạt động, Đơn vị thụ hưởng phải có giấy đề nghị chuyển tiền (Mẫu số 4 kèm theo quy định này) gửi Bộ Y tế (Vụ Tài chính Kế toán) và kèm theo các hồ sơ liên quan sau:
  Điều 17. Bộ Y tế (Vụ Tài chính Kế toán) sẽ chuyển số tiền đồng Việt Nam vào tài khoản tại kho bạc của Đơn vị thụ hưởng để triển khai hoạt động theo đúng khoản, mục tiêu đã được Bộ Tài chính xác nhận tiền viện trợ riêng các Đơn vị thụ hưởng do cơ quan Bộ Y tế trực tiếp quản lý và trực tiếp thức hiện, ngân sách của các Đơn vị thụ hưởng được chuyển vào tài khoản của Ban quản lý Dự án Bộ Y tế.
  Điều 18. Sử dụng ngoại tệ cho hoạt động của các Dự án với nguyên tắc: Hồ sơ Dự án hoặc văn bản thỏa thuận được cấp có thẩm quyền phê duyệt có danh mục chi cho các công việc:
  Điều 19. Tất cả các hoạt động chi tiêu từ nguồn viện trợ phải có cụ thể trên cơ sở dự toán hàng năm đã được duyệt và căn cứ vào các mục tiêu đã được cơ quan tài trợ chấp thuận, các đơn vị thụ hưởng không được chi vượt mức đã thỏa thuận với tổ chức viện trợ.
  Điều 20. Trong quá trình hoạt động, nếu phát sinh yêu cầu phải điều chỉnh ngân sách (từ hoạt động này sang hoạt động khác) nhưng vẫn nằm trong kế hoạch tổng thể của dự án, Đơn vị thụ hưởng phải thỏa thuận với tổ chức viện trợ và báo cáo với Bộ Y tế để tổng hợp và xin các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  Điều 21. Các Đơn vị thụ hưởng không được Nhà nước cấp vốn đối ứng, phải tự thu xếp trong ngân sách viện trợ, tiêu tiết kiệm đẻ chi cho công việc quản lý Dự án như: Trả thụ cấp kiêm nhiệm, lương hợp đồng, tiền thuê trụ sở (nếu có), tiền điện thoại, fax... nhưng không được ảnh hưởng đến các mục tiêu của Dự án. Các khoản chi nêu trên, Đơn vị thụ hưởng phải căn cứ vào định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước.
  Điều 22. Các Đơn vị thụ hưởng sử dụng tiền viện trợ để mua sắm trang thiết bị, xây dựng, phải được thực hiện theo đúng quy chế đấu thầu hiện hành của Nhà nước. Các Đơn vị thụ hưởng không được tách nhỏ gói thầu mua sắm trang thiết bị, xây dựng, sửa chữa nâng cấp Tài sả cố định để bỏ qua công đoạn đấu thầu.
Phần 5 — Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, quyết toán và bàn giao tài sản
  Điều 23. Hàng quý cả năm, Thủ trưởng các Đơn vị thụ hưởng trực tiếp sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại phải lập báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợ gửi về Bộ Y tế (Vụ Tài chính Kế toán, Vụ Kế hoạch). Riêng báo cáo của các Đơn vị thụ hưởng do Ban Quản lý các Dự án Bộ Y tế quản lý và cấp phát kinh phí, gửi về ban để tổng hợp gửi Bộ Y tế (Vụ Tài chính Kế toán, Vụ Kế hoạch). Bộ Y tế (Vụ Tài chính Kế toán) tổng hợp toàn bộ tình hình tiếp nhận và sử dụng viện trợ thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính (Mẫu số 5 kèm theo quy định này).
  Điều 24. Quyết toán năm: Căn cứ vào hướng dẫn khóa sổ kế toán cuối năm và lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Y tế các Đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán viện trợ cụ thể như sau:
  Điều 25. Đối với những Dự án đang hoạt động, số dư trên tài khoản tại thời điểm cuối năm ngân sách được chuyển sang năm sau để thực hiện tiếp (trừ vốn đối ứng trên tài khoản hạn mức).
  Điều 26. Khi kết thúc Dự án, Thủ trưởng Đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán việc tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại, quyết toán các khoản vốn đối ứng (nếu có) và các khoản thu khác như: thu tiền bán bao bì, lãi tiền gửi ngân hàng... theo từng khoản, mục, tiểu mục đã được cơ quan quản lý trực tiếp chuyển tiền và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  Điều 27. Quyết toán Dự án sau khi đã được cơ quan kiểm toán xác nhận (nếu có), Thủ trưởng Đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm gửi về Bộ Y tế (Vụ Tài chính Kế toán) để thẩm tra phê duyệt. Riêng các Đơn vị thụ hưởng trong cơ quan Bộ Y tế gửi về Ban Quản lý các dự án để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế. Các Dự án đầu tư xây dựng cơ bản: Quyết toán Dự toán gửi về Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị công trình y tế, Vụ Tài chính Kế toán) và Quỹ Hỗ trợ phát triển để phê duyệt.
  Điều 28. Khi Dự án kết thúc nếu còn thừa kinh phí, Thủ trưởng Đơn vị thụ hưởng phải báo cáo và đề xuất hướng xử lý với Bộ Y tế để tổng hợp báo cáo các cấp có thẩm quyền giải quyết. Mọi trường hợp sử dụng nguồn kinh phí dư thừa khi chưa có văn bản phê duyệt hướng dẫn sử dụng của cơ quan có thẩm quyền là vi phạm Luật Ngân sách Nhà nước, sẽ bị thu hồi, chờ sử lý.
  Điều 29. Khi kết thúc Dự án và quyết toán Dự án đã được phê duyệt, Thủ trưởng Đơn vị thụ hưởng phải chủ động tổ chức bàn giao tài sản trên nguyên tắc:
  Chương III — CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT
    Điều 30. Thủ trưởng Đơn vị thụ hưởng tự tổ chức kiểm tra định kỳ về tiến độ thực hiện các mục tiêu của Dự án, công tác quản lý tài chính của Dự án, công tác quản lý tài chính của Dự án trên các mặt chấp hành chế độ ghi chép sổ sách kế toán, chế độ chi tiêu, quản lý tài sản và chế độ báo cáo tài chính. Ban Quản lý các Dự án Bộ Y tế kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất các Đơn vị thụ hưởng thuộc quyền quản lý về các mặt: Công tác quản lý tài chính của các Dự án, nội dung thực hiện những cam kết với cơ quan tài trợ.
    Điều 31. Bộ Y tế (Vụ Tài chính Kế toán, Vụ Kế hoạch) thường xuyên hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra công tác quản lý tài chính kế toán của các Dự án, tiến độ nội dung Dự án, phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra đột xuất Đơn vị thụ hưởng về công tác chấp hành Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối, quản lý tài chính Nhà nước và quản lý tài chính Nhà nước và quản lý tài sản với nguồn viện trợ không hoàn lại.
  Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 32. Thủ trưởng Đơn vị thụ hưởng có nguồn viện trợ không hoàn lại phải tổ chức quản lý chặt chẽ; chi tiêu tiết kiệm, tránh lãng phí; chỉ đạo bộ phận quản lý tài chính tổ chức hạch toán kế toán, mở sổ sách theo dõi và chấp hành báo cáo tài chính theo quy định.
    Điều 33. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn vướng mắc đề nghị các Đơn vị thụ hưởng phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Tài chính Kế toán) để xem xét giải quyết.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.