Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 28/1999/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/02/1999
- Ngày có hiệu lực
- 10/03/1999
- Hết hiệu lực
- 11/05/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 64/2001/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài (26/04/2001)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 1837/2000/QĐ-BYT — Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế (13/06/2000)
- 1637/1999/QĐ-BTC — Về việc uỷ quyền ký văn bản thoả thuận (02/11/1999)
- 1837/2000/QĐ-BYT — Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế (13/06/2000)
- 1250/2000/QĐ-UBT — Về việc ban hành Quy chế về quản lý trong quan hệ vận động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (30/05/2000)
- 02/2000/TT-BTC — Hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ do các tổ chức trong nước mua bằng tiền viện trợ nhân đạo của nước ngoài (05/01/2000)
- 1637/1999/QĐ-BTC — Về việc uỷ quyền ký văn bản thoả thuận (02/11/1999)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 07/1998/PL-UBTVQH10 — Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế (20/08/1998)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (gọi tắt là PCPNN). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 80/CT ngày 28 tháng 3 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ). Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là PCPNN) đề cập trong Quy chế này được hiểu là viện trợ không hoàn lại và trợ giúp không vì mục đích lợi nhuận của các tổ chức nước ngoài, kể cả của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hỗ trợ cho các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức đoàn thể Việt Nam, bao gồm các hình thức chủ yếu sau đây: Điều 2. Viện trợ của các tổ chức PCPNN là một nguồn của ngân sách nhà nước và được sử dụng cho các mục tiêu, các lĩnh vực ưu tiên trong phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong từng thời kỳ và phù hợp với quy định của tổ chức PCPNN. Điều 3. Công tác vận động viện trợ của các tổ chức PCPNN được tiến hành thường xuyên, theo định hướng và có tổ chức: Điều 4. Cơ sở để đàm phán và ký kết thỏa thuận viện trợ với các tổ chức PCPNN. Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ của các tổ chức PCPNN quy định như sau: Điều 6. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước mọi nguồn viện trợ của các tổ chức PCPNN từ vận động đến đàm phán và ký kết thỏa thuận viện trợ với các tổ chức PCPNN, từ theo dõi giám sát quá trình thực hiện đến đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng các khoản viện trợ của các tổ chức PCPNN. Điều 7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc điều phối và quản lý các chương trình, dự án do các tổ chức PCPNN tài trợ và tổng hợp chung tình hình viện trợ của các tổ chức PCPNN để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có các nhiệm vụ: Điều 8. Bộ Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm chính về quản lý tài chính, điều phối, quản lý đối với mọi khoản viện trợ phi dự án của các tổ chức PCPNN. Bộ Tài chính có các nhiệm vụ: Điều 9. Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ: Điều 10. Văn phòng Chính phủ có nhiệm vụ: Điều 11. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam chịu trách nhiệm chính trong công tác quan hệ và vận động viện trợ đối với các tổ chức PCPNN. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam có các nhiệm vụ: Điều 12. Bộ Công an có nhiệm vụ hướng dẫn và hỗ trợ việc thực hiện các quy định về bảo vệ an ninh cho các cơ quan tổ chức Việt Nam trong tiếp xúc, làm việc với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Điều 13. Ban Tôn giáo của Chính phủ có nhiệm vụ hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan tổ chức Việt Nam việc thực hiện đường lối, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong quan hệ với các tổ chức PCPNN thuộc tôn giáo. Điều 14. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan Trung ương của các đoàn thể có nhiệm vụ: Điều 15. Thành lập Nhóm công tác theo dõi viện trợ của các tổ chức PCPNN gồm đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Văn phòng Chính phủ và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam để xử lý và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức PCPNN. Nhóm công tác do một lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì và quyết định Quy chế làm việc của Nhóm. Điều 16. Vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải nhập khẩu từ nguồn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức PCPNN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt được miễn thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) theo các Luật thuế hiện hành. Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị trực tiếp tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ của các tổ chức PCPNN: Điều 18. Chế độ báo cáo thực hiện các khoản viện trợ của các tổ chức PCPNN được tiến hành định kỳ 6 tháng, hàng năm và khi kết thúc thực hiện: Điều 19. Kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận, sử dụng viện trợ PCPNN:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.