Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 184/2014/TT-BTC
Hướng dẫn việc quản Iý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 15/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 48/2023/TT-BTC — Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công (12/07/2023)
Được hướng dẫn bởi (8)
- 28/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác phần mềm quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Gia Lai. (27/11/2018)
- 07/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Phần mềm quản lý tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (03/05/2017)
- 40/2015/QĐ-UBND — Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang (17/11/2015)
- 13/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái (14/08/2015)
- 28/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi (22/06/2015)
- 24/2015/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh bình thuận ban hành kèm theo quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh Bình Thuận (16/06/2015)
- 18/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (07/04/2015)
- 04/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp về kiểm tra, đối chiếu, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước và quản lý, sử dụng, khai thác phần mềm Quản lý tài sản nhà nước trên đia bàn tỉnh Hà Nam (10/03/2015)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 123/2011/TT-BTC — Hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước (31/08/2011)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 09/2008/QH12 — Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (03/06/2008)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 26/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
- 215/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (23/12/2013)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 09/2008/QH12 — Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (03/06/2008)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 26/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
Bố cục (14 điều)
Phần m — ềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 4. Điều kiện vận hành Phần mềm
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Quản lý về kỹ thuật
Điều 6. Quản lý về nghiệp vụ
Điều 7. Quản lý chứng thư số
Điều 8. Định danh mã đơn vị trong Phần mềm
Điều 9. Nhập dữ liệu tài sản vào Phần mềm
Điều 10. Duyệt dữ liệu tài sản vào Phần mềm
Điều 11. Khai thác thông tin
Điều 12. Sử dụng thông tin
Điều 13. Báo cáo điện tử
Điều 14. Kinh phí đảm bảo việc quản lý, khai thác Phần mềm
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.