Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 19/2009/TT-BGTVT

Quy định về khí tượng hàng không dân dụng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/09/2009
Ngày có hiệu lực
23/10/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (56 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Quy ước viết tắt
  Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Chương II — NỘI DUNG DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
  Điều 4. Quy định chung
  Điều 5. Nội dung quan trắc và báo cáo
  Điều 6. Quan trắc, báo cáo thời tiết từ tàu bay
  Điều 7. Quy định chung
  Điều 8. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết
  Điều 9. Dự báo thời tiết cảng hàng không, sân bay (TAF, TAF AMD)
  Điều 10. Dự báo hạ cánh
  Điều 11. Dự báo cất cánh
  Điều 12. Dự báo thời tiết trên đường bay và khu vực bay
  Điều 13. Cảnh báo thời tiết cảng hàng không, sân bay (AD WRNG)
  Điều 14. Cảnh báo hiện tượng gió đứt tầng thấp (WS WRNG)
  Điều 15. Thông báo SIGMET
  Điều 16. Khai thác, trao đổi số liệu khí tượng hàng không
  Điều 17. Khai thác, sử dụng số liệu, sản phẩm dự báo thời tiết toàn cầu (WAFS)
  Điều 18. Trao đổi số liệu OPMET
  Điều 19. Thu thập, lưu trữ số liệu khí tượng hàng không
  Điều 20. Thống kê số liệu khí hậu hàng không
  Điều 21. Phát hành số liệu khí hậu hàng không
Chương III — CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
  Điều 22. Quy định chung
  Điều 23. Thông tin cần thiết trước khi lập kế hoạch bay
  Điều 24. Cung cấp tin tức khí tượng tại cảng hàng không quốc tế
  Điều 25. Phương thức cung cấp dịch vụ khí tượng tại cảng hàng không quốc tế
  Điều 26. Lập và cập nhật hồ sơ khí tượng
  Điều 27. Tin tức khí tượng bổ sung tại cảng hàng không, sân bay
  Điều 28. Dịch vụ khí tượng cho hoạt động hàng không chung
  Điều 29. Dịch vụ khí tượng cung cấp cho CSCCDV không lưu
  Điều 30. Dịch vụ khí tượng cung cấp cho CSCCDV thông báo tin tức hàng không
  Điều 31. Dịch vụ khí tượng cung cấp cho CSCCDV tìm kiếm, cứu nạn
  Điều 32. Kiểm tra, giám sát dịch vụ khí tượng hàng không
  Điều 33. Đánh giá dịch vụ khí tượng hàng không
Chương IV — CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ CON NGƯỜI CỦA DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
  Điều 34. Quy định chung
  Điều 35. Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị quan trắc khí tượng
  Điều 36. Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị khí tượng, phương tiện thông tin liên lạc để dự báo, cảnh báo thời tiết
  Điều 37. Hệ thống quan trắc khí tượng dự phòng
  Điều 38. Phương tiện thông tin liên lạc cung cấp số liệu khí tượng cho CSCCDV không lưu
  Điều 39. Đảm bảo phương tiện thông tin liên lạc để thuyết trình, tư vấn và cung cấp hồ sơ khí tượng
  Điều 40. Phương tiện thông tin liên lạc trao đổi số liệu OPMET
  Điều 41. Cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị khí tượng hàng không
  Điều 42. Cấp giấy phép khai thác cho CSCCDV khí tượng
  Điều 43. Nhân viên khí tượng hàng không
  Điều 44. Chức trách, nhiệm vụ của nhân viên dự báo khí tượng
  Điều 45. Chức trách, nhiệm vụ của nhân viên quan trắc khí tượng
  Điều 46. Tiêu chuẩn nhân viên khí tượng hàng không
  Điều 47. Giấy phép nhân viên khí tượng hàng không
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
  Điều 48. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
  Điều 49. Hệ thống CSCCDV khí tượng và trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
  Điều 50. Trách nhiệm của CSCCDV cảnh báo thời tiết trong vùng trời Việt Nam và phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
  Điều 51. Trách nhiệm của CSCCDV khí tượng tại cảng hàng không, sân bay quốc tế
  Điều 52. Trách nhiệm của Trạm quan trắc khí tượng tại cảng hàng không, sân bay nội địa.
  Điều 53. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ khí tượng hàng không
  Điều 54. Phối hợp trong việc sử dụng dịch vụ khí tượng hàng không
  Điều 55. Tổ chức thực hiện
  Điều 56. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.