Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 19/2009/TT-BGTVT
Quy định về khí tượng hàng không dân dụng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/09/2009
- Ngày có hiệu lực
- 23/10/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 19/2017/TT-BGTVT — Quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay (06/06/2017)
- 22/2011/TT-BGTVT — Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay (31/03/2011)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 66/2006/QH11 — Hàng không dân dụng Việt Nam (29/06/2006)
- 51/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (22/04/2008)
- 66/2006/QH11 — Hàng không dân dụng Việt Nam (29/06/2006)
Bố cục (56 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Quy ước viết tắt Điều 3. Giải thích thuật ngữ Chương II — NỘI DUNG DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG Điều 4. Quy định chung Điều 5. Nội dung quan trắc và báo cáo Điều 6. Quan trắc, báo cáo thời tiết từ tàu bay Điều 7. Quy định chung Điều 8. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết Điều 9. Dự báo thời tiết cảng hàng không, sân bay (TAF, TAF AMD) Điều 10. Dự báo hạ cánh Điều 11. Dự báo cất cánh Điều 12. Dự báo thời tiết trên đường bay và khu vực bay Điều 13. Cảnh báo thời tiết cảng hàng không, sân bay (AD WRNG) Điều 14. Cảnh báo hiện tượng gió đứt tầng thấp (WS WRNG) Điều 15. Thông báo SIGMET Điều 16. Khai thác, trao đổi số liệu khí tượng hàng không Điều 17. Khai thác, sử dụng số liệu, sản phẩm dự báo thời tiết toàn cầu (WAFS) Điều 18. Trao đổi số liệu OPMET Điều 19. Thu thập, lưu trữ số liệu khí tượng hàng không Điều 20. Thống kê số liệu khí hậu hàng không Điều 21. Phát hành số liệu khí hậu hàng không Chương III — CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG Điều 22. Quy định chung Điều 23. Thông tin cần thiết trước khi lập kế hoạch bay Điều 24. Cung cấp tin tức khí tượng tại cảng hàng không quốc tế Điều 25. Phương thức cung cấp dịch vụ khí tượng tại cảng hàng không quốc tế Điều 26. Lập và cập nhật hồ sơ khí tượng Điều 27. Tin tức khí tượng bổ sung tại cảng hàng không, sân bay Điều 28. Dịch vụ khí tượng cho hoạt động hàng không chung Điều 29. Dịch vụ khí tượng cung cấp cho CSCCDV không lưu Điều 30. Dịch vụ khí tượng cung cấp cho CSCCDV thông báo tin tức hàng không Điều 31. Dịch vụ khí tượng cung cấp cho CSCCDV tìm kiếm, cứu nạn Điều 32. Kiểm tra, giám sát dịch vụ khí tượng hàng không Điều 33. Đánh giá dịch vụ khí tượng hàng không Chương IV — CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ CON NGƯỜI CỦA DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG Điều 34. Quy định chung Điều 35. Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị quan trắc khí tượng Điều 36. Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị khí tượng, phương tiện thông tin liên lạc để dự báo, cảnh báo thời tiết Điều 37. Hệ thống quan trắc khí tượng dự phòng Điều 38. Phương tiện thông tin liên lạc cung cấp số liệu khí tượng cho CSCCDV không lưu Điều 39. Đảm bảo phương tiện thông tin liên lạc để thuyết trình, tư vấn và cung cấp hồ sơ khí tượng Điều 40. Phương tiện thông tin liên lạc trao đổi số liệu OPMET Điều 41. Cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị khí tượng hàng không Điều 42. Cấp giấy phép khai thác cho CSCCDV khí tượng Điều 43. Nhân viên khí tượng hàng không Điều 44. Chức trách, nhiệm vụ của nhân viên dự báo khí tượng Điều 45. Chức trách, nhiệm vụ của nhân viên quan trắc khí tượng Điều 46. Tiêu chuẩn nhân viên khí tượng hàng không Điều 47. Giấy phép nhân viên khí tượng hàng không Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG Điều 48. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam Điều 49. Hệ thống CSCCDV khí tượng và trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không Điều 50. Trách nhiệm của CSCCDV cảnh báo thời tiết trong vùng trời Việt Nam và phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý Điều 51. Trách nhiệm của CSCCDV khí tượng tại cảng hàng không, sân bay quốc tế Điều 52. Trách nhiệm của Trạm quan trắc khí tượng tại cảng hàng không, sân bay nội địa. Điều 53. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ khí tượng hàng không Điều 54. Phối hợp trong việc sử dụng dịch vụ khí tượng hàng không Điều 55. Tổ chức thực hiện Điều 56. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.