Quyết định · UBND

Quyết định 19/2017/QĐ-UBND

Ban hành quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/10/2017
Ngày có hiệu lực
08/11/2017
Hết hiệu lực
30/06/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (50 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 11 năm 2017 và thay thế các Quyết định: số 84/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2008 về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và số 92/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2006 về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ
  Điều 3. Nguyên tắc hoạt động đo đạc và bản đồ
  Điều 4. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Chương II — HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
  Điều 5. Danh mục các hoạt động dịch vụ đo đạc và bản đồ phải có giấy phép
  Điều 6. Hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh
  Điều 7. Kinh phí thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ
  Điều 8. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
  Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
  Điều 10. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - Dự toán công trình
  Điều 11. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ
  Điều 12. Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc bản đồ địa chính
  Điều 13. Trích đo địa chính
  Điều 14. Bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc
Chương III — THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
  Điều 15. Trách nhiệm về quản lý, sử dụng các tài liệu đo đạc và bản đồ
  Điều 16. Bảo mật thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
  Điều 17. Thành lập, xuất bản và phát hành sản phẩm bản đồ
  Điều 18. Quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
Chương IV — QUẢN LÝ, LƯU TRỮ HỒ SƠ ĐỊA GIỚI, BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI VÀ MỐC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP; HỒ SƠ, BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP DẠNG SỐ
  Điều 19. Mục đích sử dụng và bảo quản
  Điều 20. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp; hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp dạng số theo quy chế này. Khi hết nhiệm kỳ hoặc thay đổi công tác thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải tiến hành bàn giao hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân mới để tiếp tục quản lý. Việc bàn giao phải có sự chứng kiến của đại diện cơ quan, ngành Nội vụ, ngành Tài nguyên và Môi trường cùng cấp, cơ quan chính quyền cấp trên.
  Điều 21. Nghiêm cấm mọi hành vi sửa đổi các nội dung của bộ hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.
  Điều 22. Đối với cấp xã (xã, phường, thị trấn)
  Điều 23. Đối với cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
  Điều 24. Đối với cấp tỉnh
  Điều 25. Hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp phải được lưu trữ đúng nguyên tắc và thủ tục hiện hành của công tác lưu trữ Nhà nước.
  Điều 26. Mốc địa giới hành chính các cấp
  Điều 27. Hàng năm Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa có kế hoạch và hướng dẫn kỹ thuật khôi phục mốc địa giới hành chính bị xê dịch, hư hỏng, mất mát trên địa bàn toàn tỉnh.
Chương V — SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỒ SƠ, BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP TỈNH, HUYỆN, XÃ; HỒ SƠ, BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP DẠNG SỐ
  Điều 28. Việc khai thác, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính tỉnh, huyện, xã và hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp dạng số tỉnh Khánh Hòa ở cấp nào do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp đó cho phép bằng văn bản.
  Điều 29. Khi có tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ vào hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính hiện có làm cơ sở pháp lý để giải quyết và báo cáo ngay lên Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp. Các tài liệu bản đồ trước đây chỉ để dùng tham khảo nghiên cứu không được sử dụng chính thức trong công tác quản lý lãnh thổ và giải quyết tranh chấp đất đai có liên quan đến địa giới hành chính các cấp.
  Điều 30. Quy trình điều chỉnh địa giới hành chính các cấp
  Điều 31. Sở Nội vụ theo dõi cập nhật các biến động điều chỉnh địa giới hành chính đối với hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp dạng số; trường hợp cần thiết phải số hóa lại các tuyến địa giới mới và hồ sơ có liên quan thì phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bằng văn bản.
  Điều 32. Việc in ấn, biên tập thành lập bản đồ hành chính tỉnh, huyện, xã để treo tường sử dụng trong các cơ quan đơn vị, các cấp, các ngành đều phải đúng với bản đồ địa giới hành chính của tỉnh đã được thành lập theo Chỉ thị 364/CT và phải được cơ quan có thẩm quyền duyệt trước khi đưa vào sử dụng. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh đối với bộ bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp huyện và thỏa thuận bằng văn bản để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện duyệt đối với bộ bản đồ cấp xã trước khi đưa vào sử dụng.
Chương VI — TRÁCH NHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
  Điều 33. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 34. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
  Điều 35. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh
  Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
  Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 38. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
  Điều 39. Trách nhiệm của chủ đầu tư
  Điều 40. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giám sát công trình
  Điều 41. Trách nhiệm của đơn vị thi công đo đạc
  Điều 42. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trong xây dựng công trình xây dựng đo đạc
  Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc
  Điều 44. Trách nhiệm của chủ sử dụng đất và chủ sở hữu công trình nơi có công trình xây dựng đo đạc
  Điều 45. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của cơ quan quản lý công trình xây dựng đo đạc trong trường hợp phải di dời hoặc hủy bỏ dấu mốc đo đạc
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 46. Chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ
  Điều 47. Điều khoản thi hành.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.