Thông tư · Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư 19/2019/TT-BGDĐT
Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 12/11/2019
- Ngày có hiệu lực
- 28/12/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 17/2022/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (05/12/2022)
- 17/2022/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (05/12/2022)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 26/2012/TT-BGDĐT — Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (10/07/2012)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 101/2017/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (01/09/2017)
- 69/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo (25/05/2017)
- 07/2013/NĐ-CP — Sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (09/01/2013)
- 31/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (11/05/2011)
- 44/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (25/11/2009)
- 75/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (02/08/2006)
- 38/2005/QH11 — Giáo dục (14/06/2005)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2019. Thông tư này thay thế Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục đích của BDTX Điều 4. Nguyên tắc BDTX Chương II — TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN Điều 5. Chương trình BDTX Điều 6. Phương pháp và loại hình tổ chức BDTX Điều 7. Tài liệu BDTX Điều 8. Kế hoạch BDTX Điều 9. Báo cáo viên BDTX Điều 10. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX Chương III — ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ Điều 11. Đánh giá và xếp loại kết quả BDTX Điều 12. Cấp chứng chỉ BDTX Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Cơ chế phối hợp giữa sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo với cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX trong việc thực hiện BDTX Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 15. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo Điều 16. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo Điều 17. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên Điều 18. Trách nhiệm, quyền lợi của giáo viên, cán bộ quản lý Điều 19. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.