Quyết định

Quyết định 19/2024/QĐ-UBND.

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/05/2024
Ngày có hiệu lực
05/06/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (17)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG
  Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp chi phí đầu tư vào đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh
  Điều 4. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 5. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 6. Phân chia tiền bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 7. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe doạ tính mạng con người
  Điều 9. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở và đất nông nghiệp
  Điều 10. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
  Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đối với công trình đường dây dẫn điện trên không đến điện áp 500kV
  Điều 13. Bồi thường thiệt hại khi xây dựng các công trình khác có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 15. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản
  Điều 16. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Chương III — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ
  Điều 17. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 18. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
  Điều 19. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở.
  Điều 20. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
  Điều 21. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 22. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 23. Hỗ trợ khác
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 24. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 25. Tổ chức kê khai và điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
  Điều 26. Hoàn chỉnh, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  Điều 27. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; niêm yết công khai và thông báo chi trả tiền, bàn giao mặt bằng
  Điều 28. Chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 29. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 31. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
  Điều 32. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
  Điều 33. Trách nhiệm của Tổ chức thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng
  Điều 34. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
  Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 36. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.