Quyết định
Quyết định 19/2024/QĐ-UBND.
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/05/2024
- Ngày có hiệu lực
- 05/06/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 23/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 16/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (19/07/2021)
- 19/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 16/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (05/10/2018)
- 40/2014/QĐ-UBND — Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (16/12/2014)
Hướng dẫn thi hành (17)
- 12/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (05/02/2024)
- 61/2022/TT-BTC — Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (05/10/2022)
- 09/2021/TT-BTNMT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (30/06/2021)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 51/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (21/04/2020)
- 06/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/01/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 79/2019/NĐ-CP — Sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (26/10/2019)
- 33/2017/TT-BTNMT — Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai (29/09/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 45/2014/NĐ-CP — Quy định về thu tiền sử dụng đất (15/05/2014)
- 14/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (26/02/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp chi phí đầu tư vào đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh Điều 4. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân Điều 5. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Điều 6. Phân chia tiền bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 7. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe doạ tính mạng con người Điều 9. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở và đất nông nghiệp Điều 10. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đối với công trình đường dây dẫn điện trên không đến điện áp 500kV Điều 13. Bồi thường thiệt hại khi xây dựng các công trình khác có hành lang bảo vệ an toàn Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 15. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản Điều 16. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất Chương III — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ Điều 17. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất Điều 18. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp Điều 19. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở. Điều 20. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở Điều 21. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước Điều 22. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 23. Hỗ trợ khác Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 24. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 25. Tổ chức kê khai và điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Điều 26. Hoàn chỉnh, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Điều 27. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; niêm yết công khai và thông báo chi trả tiền, bàn giao mặt bằng Điều 28. Chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Điều 29. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 31. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện Điều 32. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện Điều 33. Trách nhiệm của Tổ chức thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng Điều 34. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp Điều 36. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.