Thông tư · Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thông tư 36/2014/TT-BTNMT

Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
30/06/2014
Ngày có hiệu lực
—
Hết hiệu lực
01/08/2024

Hết hiệu lực từ 01/08/2024 theo điều khoản hiệu lực của 12/2024/TT-BTNMT: “2. Các thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (38 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT
  Điều 3. Phương pháp so sánh trực tiếp
  Điều 4. Phương pháp chiết trừ
  Điều 5. Phương pháp thu nhập
  Điều 6. Phương pháp thặng dư
  Điều 7. Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
  Điều 8. Lựa chọn phương pháp định giá đất
Chương III — XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
  Mục 1 — XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
    Điều 9. Nội dung bảng giá đất
    Điều 10. Lập dự án xây dựng bảng giá đất
    Điều 11. Chuẩn bị xây dựng bảng giá đất
    Điều 12. Xác định loại xã trong xây dựng bảng giá đất
    Điều 13. Xác định loại đô thị trong xây dựng bảng giá đất
    Điều 14. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất
    Điều 15. Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
    Điều 16. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
    Điều 17. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện
    Điều 18. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
    Điều 19. Xây dựng bảng giá đất
    Điều 20. Thẩm định dự thảo bảng giá đất
    Điều 21. Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất; trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; quyết định ban hành bảng giá đất
  Mục 2 — ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
    Điều 22. Chuẩn bị điều chỉnh bảng giá đất
    Điều 23. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
    Điều 24. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
    Điều 25. Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh
    Điều 26. Thẩm định dự thảo bảng giá đất điều chỉnh
    Điều 27. Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh; trình Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và quyết định ban hành bảng giá đất điều chỉnh
Chương IV — ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ VÀ TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
  Điều 28. Lập kế hoạch định giá đất cụ thể
  Điều 29. Chuẩn bị thực hiện định giá đất cụ thể
  Điều 30. Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất
  Điều 31. Thẩm định phương án giá đất
  Điều 32. Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất
  Điều 33. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP
  Điều 34. Lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất
  Điều 35. Ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất
  Điều 36. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ định giá đất
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 37. Hiệu lực thi hành
  Điều 38. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.