Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 198/2013/TT-BTC
Quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/2014
- Hết hiệu lực
- 15/02/2018
Hết hiệu lực từ 15/02/2018 theo điều khoản hiệu lực của 144/2017/TT-BTC: “2. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây: Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 144/2017/TT-BTC (15/02/2018)
- 159/2015/TT-BTC — Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (15/10/2015)
Được hướng dẫn bởi (9)
- 61/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý và xử lý vật tư thu hồi từ các công trình hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và công viên cây xanh do thành phố Hồ Chí Minh quản lý. (10/12/2016)
- 50/2016/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (23/11/2016)
- 64/2015/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh (29/12/2015)
- 40/2015/QĐ-UBND — Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang (17/11/2015)
- 13/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái (14/08/2015)
- 28/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi (22/06/2015)
- 24/2015/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh bình thuận ban hành kèm theo quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh Bình Thuận (16/06/2015)
- 18/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (07/04/2015)
- 04/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp về kiểm tra, đối chiếu, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước và quản lý, sử dụng, khai thác phần mềm Quản lý tài sản nhà nước trên đia bàn tỉnh Hà Nam (10/03/2015)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 87/2010/TT-BTC — Quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc (15/06/2010)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 38/2013/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (23/04/2013)
- 93/2009/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (22/10/2009)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 17/2007/CT-TTg — Về việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (25/07/2007)
- 137/2006/NĐ-CP — Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (14/11/2006)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 38/2013/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (23/04/2013)
- 93/2009/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (22/10/2009)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 118/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (27/11/2008)
- 17/2007/CT-TTg — Về việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (25/07/2007)
- 137/2006/NĐ-CP — Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (14/11/2006)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
Bố cục (35 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Tài sản dự án
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý dự án trong quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án
Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, XỬ LÝ TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
Mục 1 — ĐẦU TƯ, TRANG BỊ TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 6. Các hình thức đầu tư, trang bị tài sản phục vụ công tác quản lý dự án
Điều 7. Điều chuyển tài sản phục vụ công tác quản lý dự án
Điều 8. Thuê tài sản phục vụ công tác quản lý dự án
Điều 9. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản phục vụ công tác quản lý dự án
Mục 2 — SỬ DỤNG, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG, HẠCH TOÁN
Điều 10. Sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý dự án
Điều 11. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác quản lý dự án
Điều 12. Hạch toán tài sản phục vụ công tác quản lý dự án
Mục 3 — BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 13. Phạm vi tài sản phải thực hiện báo cáo kê khai
Điều 14. Các loại Báo cáo kê khai
Điều 15. Trình tự báo cáo kê khai
Điều 16. Khai thác, sử dụng thông tin về tài sản dự án trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước
Mục 4 — XỬ LÝ TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 17. Hình thức xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý dự án khi dự án kết thúc
Điều 18. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý dự án khi dự án kết thúc
Điều 19. Trình tự xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý của dự án khi dự án kết thúc
Điều 20. Xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý của dự án chưa kết thúc nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc không còn sử dụng được
Chương III — QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN LÀ KẾT QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Điều 21. Tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án
Điều 22. Quản lý quá trình hình thành tài sản
Điều 23. Xử lý tài sản sau khi dự án kết thúc
Chương IV — QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN DO PHÍA NƯỚC NGOÀI CHUYỂN GIAO CHO CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
Điều 24. Tiếp nhận, bảo quản tài sản
Điều 25. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản nhận chuyển giao
Điều 26. Xử lý tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam.
Chương V — XỬ LÝ VẬT TƯ THU HỒI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Điều 27. Vật tư thu hồi trong quá trình thực hiện dự án
Điều 28. Tháo dỡ, bảo quản vật tư thu hồi
Điều 29. Hình thức xử lý vật tư thu hồi
Điều 30. Thẩm quyền quyết định, trình tự xử lý vật tư thu hồi
Chương VI — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ TÀI SẢN DỰ ÁN
Điều 31. Nội dung chi
Điều 32. Mức chi
Điều 33. Nguồn kinh phí
Điều 34. Quản lý, sử dụng số tiền thu được khi bán, thanh lý tài sản
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.