Nghị định · Chính phủ
Nghị định 38/2013/NĐ-CP
Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/04/2013
- Ngày có hiệu lực
- 06/06/2013
- Hết hiệu lực
- 02/05/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 16/2016/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (16/03/2016)
- 52/2015/NĐ-CP — Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (28/05/2015)
- 51/2015/NĐ-CP — Về cấp ý kiến pháp lý (26/05/2015)
Được hướng dẫn bởi (34)
- 1173/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt danh mục dự án do tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO) tài trợ (28/07/2015)
- 07/2015/TT-BTP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số quy định của Nghị định số 113/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật (15/06/2015)
- 369/QĐ-TTg — Phê duyệt Dự án do quỹ hội nhập ASEAN - Nhật Bản viện trợ không hoàn lại cho Trung tâm hành động và khắc phục bom mìn Việt Nam (18/03/2015)
- 214/2014/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam) (31/12/2014)
- 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT — Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án "Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam"" vay vốn Ngân hàng Thế giới (22/09/2014)
- 118/2013/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (Dự án JICA2) (23/08/2014)
- 1081/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Khung chính sách tái định cư cho Dự án "Hiệu quả lưới điện truyền tải" (TEP) vay vốn Ngân hàng thế giới (WB) (07/07/2014)
- 367/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt danh mục dự án do Chính phủ Đức tài trợ (12/03/2014)
- 189/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt danh mục dự án "Chương trình đô thị miền núi phía Bắc", vay vốn Ngân hàng thế giới (25/01/2014)
- 01/2014/TT-BKHĐT — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (09/01/2014)
- 218/2013/TT-BTC — Quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ (31/12/2013)
- 198/2013/TT-BTC — Quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước (20/12/2013)
- 181/2013/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (03/12/2013)
- 143/2013/TTLT-BTC-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 15/2010/TTLT-BTC- BGDĐT ngày 29/ 01/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học giai đoạn 2010-2015 (18/10/2013)
- 1201/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Danh mục Chương trình Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa lần thứ 2, vay vốn Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) (19/07/2013)
- 22/2016/NQ-HĐND — Về việc thông qua chủ trương vay lại nguồn vốn vay Ngân hàng thế giới (WB), phương án trả nợ vay và chấp thuận dự án Đầu tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (LRAMP) (22/07/2016)
- 1173/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt danh mục dự án do tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO) tài trợ (28/07/2015)
- 07/2015/TT-BTP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số quy định của Nghị định số 113/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật (15/06/2015)
- 369/QĐ-TTg — Phê duyệt Dự án do quỹ hội nhập ASEAN - Nhật Bản viện trợ không hoàn lại cho Trung tâm hành động và khắc phục bom mìn Việt Nam (18/03/2015)
- 214/2014/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam) (31/12/2014)
- 45/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (21/10/2014)
- 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT — Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án "Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam"" vay vốn Ngân hàng Thế giới (22/09/2014)
- 118/2013/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (Dự án JICA2) (23/08/2014)
- 1081/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Khung chính sách tái định cư cho Dự án "Hiệu quả lưới điện truyền tải" (TEP) vay vốn Ngân hàng thế giới (WB) (07/07/2014)
- 367/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt danh mục dự án do Chính phủ Đức tài trợ (12/03/2014)
- 189/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt danh mục dự án "Chương trình đô thị miền núi phía Bắc", vay vốn Ngân hàng thế giới (25/01/2014)
- 01/2014/TT-BKHĐT — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (09/01/2014)
- 218/2013/TT-BTC — Quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ (31/12/2013)
- 198/2013/TT-BTC — Quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước (20/12/2013)
- 181/2013/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (03/12/2013)
- … và 4 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (14)
- 29/2009/QH12 — Quản lý nợ công (17/06/2009)
- 61/2005/QH11 — Đấu thầu (29/11/2005)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 41/2005/QH11 — Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế (14/06/2005)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 38/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (19/06/2009)
- 29/2009/QH12 — Quản lý nợ công (17/06/2009)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 61/2005/QH11 — Đấu thầu (29/11/2005)
- 41/2005/QH11 — Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế (14/06/2005)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (71 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các hình thức cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Các phương thức cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi Điều 6. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi Điều 7. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi Điều 8. Quy trình vận động, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi Điều 9. Khu vực tư nhân tiếp cận vốn ODA và vốn vay ưu đãi Điều 10. Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi Chương II — XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT DANH MỤC TÀI TRỢ Điều 11. Cơ sở vận động ODA và vốn vay ưu đãi Điều 12. Trách nhiệm vận động ODA và vốn vay ưu đãi Điều 13. Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ Điều 14. Thẩm quyền phê duyệt Danh mục tài trợ Điều 15. Tham gia các chương trình, dự án khu vực Điều 16. Đề cương chương trình, dự án và Đề cương khoản viện trợ phi dự án Điều 17. Các hoạt động thực hiện trước Điều 18. Nội dung Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ Điều 19. Sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ Chương III — CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Điều 20. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản trong việc chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án Điều 21. Nhiệm vụ của chủ dự án trong việc chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án Điều 22. Nội dung văn kiện chương trình, dự án Điều 23. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án Điều 24. Thẩm quyền phê duyệt văn kiện chương trình, dự án Điều 25. Thẩm định văn kiện chương trình, dự án Điều 26. Hồ sơ thẩm định văn kiện chương trình, dự án Điều 27. Thời hạn thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án Chương IV — KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI Điều 28. Cơ sở đề xuất, ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi Điều 29. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi Điều 30. Cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi Điều 31. Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi Điều 32. Trình tự, thủ tục ủy quyền đàm phán, ký các điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi với cùng một nhà tài trợ Điều 33. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ về việc đàm phán, ký, phê duyệt điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi Điều 34. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, trình Chủ tịch nước phê chuẩn điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi Điều 35. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi Chương V — QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Điều 36. Các hình thức quản lý chương trình, dự án Điều 37. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý thực hiện các chương trình, dự án Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ dự án trong quản lý thực hiện các chương trình, dự án Điều 39. Thành lập Ban quản lý dự án Điều 40. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban quản lý dự án Điều 41. Thuê tư vấn quản lý dự án Điều 42. Các trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án Điều 43. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án Điều 44. Vốn ứng trước để thực hiện chương trình, dự án Điều 45. Thuế và phí đối với các chương trình, dự án Điều 46. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 47. Đấu thầu Điều 48. Sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình, dự án và sử dụng vốn dư trong quá trình thực hiện chương trình, dự án Điều 49. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, kiểm toán, quyết toán Điều 50. Xử lý tranh chấp hợp đồng Chương VI — GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Điều 51. Giám sát chương trình, dự án Điều 52. Đánh giá chương trình, dự án Điều 53. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản trong công tác giám sát và đánh giá Điều 54. Trách nhiệm của chủ dự án trong công tác giám sát và đánh giá Điều 55. Trách nhiệm của Ban quản lý dự án trong công tác theo dõi và đánh giá Điều 56. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong công tác giám sát và đánh giá Điều 57. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi Điều 58. Chi phí giám sát và đánh giá việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi Điều 59. Thanh tra việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI Điều 60. Quản lý nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi Điều 61. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều 62. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính Điều 63. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều 64. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp Điều 65. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Ngoại giao Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Chính phủ Điều 67. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ Điều 68. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 69. Khen thưởng và xử lý vi phạm Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 70. Tổ chức thực hiện Điều 71. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.