Nghị định · Chính phủ
Nghị định 20/2002/NĐ-CP
Về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/02/2002
- Ngày có hiệu lực
- 07/03/2002
- Hết hiệu lực
- 01/07/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 07/1998/PL-UBTVQH10 — Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế (20/08/1998)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 07/1998/PL-UBTVQH10 — Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế (20/08/1998)
- Không số — Về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp (25/06/1996)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc ký kết thoả thuận quốc tế Điều 4. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế của tỉnh, thành Điều 5. Trình tự và thủ tục tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của tỉnh, thành Điều 6. Trình tự và thủ tục tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định Điều 7. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế của tổ chức Điều 8. Trình tự và thủ tục tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế của tổ chức Điều 9. Hiệu lực của thoả thuận quốc tế Điều 10. Quản lý, lưu trữ thoả thuận quốc tế Điều 11. Sao lục thoả thuận quốc tế Điều 12. Sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn thoả thuận quốc tế Điều 13. Đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ thoả thuận quốc tế Điều 14. Nội dung quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế Điều 16. Xử lý vi phạm Điều 17. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.