Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 20/2011/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/03/2011
- Ngày có hiệu lực
- 15/05/2011
- Hết hiệu lực
- 15/03/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 09/2012/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục kênh chương trình truyền hình trong nước phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu (06/07/2012)
- 28/2011/TT-BTTTT — Ban hành các mẫu Tờ khai đăng ký, mẫu Đơn đề nghị cấp phép, mẫu Chứng nhận đăng ký và mẫu Giấy phép quy định tại Quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền (21/10/2011)
- 09/2012/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục kênh chương trình truyền hình trong nước phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu (06/07/2012)
- 28/2011/TT-BTTTT — Ban hành các mẫu Tờ khai đăng ký, mẫu Đơn đề nghị cấp phép, mẫu Chứng nhận đăng ký và mẫu Giấy phép quy định tại Quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền (21/10/2011)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 51/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí (26/04/2002)
- 39/2001/PL-UBTVQH10 — Quảng cáo (16/11/2001)
- 38/2001/PL-UBTVQH10 — Phí và lệ phí (28/08/2001)
- 12/1999/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí (12/06/1999)
- 29-LCT/HĐNN8 — Báo chí (28/12/1989)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 51/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí (26/04/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 39/2001/PL-UBTVQH10 — Quảng cáo (16/11/2001)
- 38/2001/PL-UBTVQH10 — Phí và lệ phí (28/08/2001)
- 12/1999/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí (12/06/1999)
- 29-LCT/HĐNN8 — Báo chí (28/12/1989)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền. Điều 2. Các đài phát thanh, truyền hình đã được cấp phép hoạt động truyền hình trả tiền trước ngày có hiệu lực của Quy chế này, trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày có hiệu lực của Quy chế này phải tổ chức lại mô hình hoạt động truyền hình trả tiền theo quy định của Quy chế này. Điều 3. Các đơn vị hoạt động truyền hình trả tiền được tổ chức lại theo quy định tại Điều 2 Quyết định này và các doanh nghiệp có hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền nhưng chưa có giấy phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông trước ngày có hiệu lực của Quy chế này nếu tiếp tục sở hữu hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, phải làm thủ tục đề nghị cấp phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông và cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền trong thời hạn 02 (hai) năm kể từ ngày có hiệu lực của Quy chế này. Điều 4. Các đài phát thanh, truyền hình đã được cấp phép cung cấp, biên tập các kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền trước ngày có hiệu lực của Quy chế này, nếu tiếp tục cung cấp kênh chương trình truyền hình nước ngoài trên truyền hình trả tiền phải làm thủ tục đề nghị cấp phép biên tập các kênh chương trình nước ngoài theo quy định tại Quy chế này trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày có hiệu lực của Quy chế này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2011 và thay thế Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài. Điều 6. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan chủ quản các đài phát thanh, đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình trên toàn quốc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Chính sách quản lý truyền hình trả tiền Điều 5. Thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh thuộc dịch vụ truyền hình trả tiền của Việt Nam Điều 6. Thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ truyền hình trả tiền của Việt Nam Điều 7. Cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh Điều 8. Đơn vị cung cấp nội dung Điều 9. Kênh chương trình trong nước trên truyền hình trả tiền Điều 10. Cấp phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền Điều 11. Các kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền Điều 12. Đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền Điều 13. Biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền Điều 14. Cấp phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền Điều 15. Chương trình trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu Điều 16. Bản quyền kênh chương trình trên truyền hình trả tiền Điều 17. Thông tin quảng cáo, tin nhắn trên truyền hình trả tiền Điều 18. Tên, biểu tượng đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Điều 19. Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Điều 20. Các loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền Điều 21. Các gói dịch vụ truyền hình trả tiền Điều 22. Yêu cầu về chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền Điều 23. Cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Điều 24. Đăng ký tên đơn vị cung cấp phim kèm theo danh mục các chương trình phim trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, danh mục kênh chương trình của đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Điều 26. Chế độ báo cáo Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao truyền hình trả tiền Điều 28. Đơn vị cung cấp hạ tầng mạng truyền hình trả tiền Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp hạ tầng mạng truyền hình trả tiền Điều 30. Cấp phép thiết lập hạ tầng mạng truyền hình trả tiền Điều 31. Thanh tra, kiểm tra Điều 32. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.