Nghị định · Chính phủ
Nghị định 06/2016/NĐ-CP
Quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 18/01/2016
- Ngày có hiệu lực
- 15/03/2016
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 242/2026/NĐ-CP: “2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các văn bản và quy định sau đây hết hiệu lực thi hành: Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 71/2022/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình (01/10/2022)
- 71/2022/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình (01/10/2022)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 242/2026/NĐ-CP (01/07/2026)
Được hướng dẫn bởi (14)
- 19/2016/TT-BTTTT — Quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình (30/06/2016)
- 18/2016/TT-BTTTT — Quy định về danh mục kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương (28/06/2016)
- 10/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước theo hình thức đặt hàng đối với hạng mục sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình của Đài Phát thanh và Truyền hình Tiền Giang (25/02/2025)
- 28/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực thông tin, tuyên truyền đối với hạng mục sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (24/09/2024)
- 05/2023/TT-BTTTT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, GCN, GP và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại NĐ số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ PTTH (30/06/2023)
- 06/2023/TT-BTTTT — Hướng dẫn nguyên tắc biên tập, phân loại và cảnh báo nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu trên dịch vụ phát thanh, truyền hình (30/06/2023)
- 127/2021/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 94/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền (31/12/2021)
- 01/2018/TT-BTTTT — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đo kiểm trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình (29/03/2018)
- 34/2017/TT-BTTTT — Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức âm lượng và mức đỉnh thực cực đại của tín hiệu âm thanh trong các chương trình truyền hình" (22/11/2017)
- 37/2016/TT-BTTTT — Quy định về quy trình, thủ tục công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung truyền hình (26/12/2016)
- 24/2016/TT-BTTTT — Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình (15/11/2016)
- 307/2016/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền (15/11/2016)
- 19/2016/TT-BTTTT — Quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình (30/06/2016)
- 18/2016/TT-BTTTT — Quy định về danh mục kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương (28/06/2016)
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 18a/2013/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-TTG ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (29/03/2013)
- 20/2011/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền (24/03/2011)
- 07/2011/TT-BTTTT — Quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp Giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình. (01/03/2011)
- 19/2009/TT-BTTTT — Quy định về việc liên kết trong hoạt động sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình (28/05/2009)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 12/1999/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí (12/06/1999)
- 29-LCT/HĐNN8 — Báo chí (28/12/1989)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 12/1999/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí (12/06/1999)
- 29-LCT/HĐNN8 — Báo chí (28/12/1989)
Bố cục (32 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Phân loại dịch vụ phát thanh, truyền hình
Điều 5. Chính sách quản lý dịch vụ phát thanh, truyền hình
Điều 6. Quản lý nhà nước về dịch vụ phát thanh, truyền hình
Chương II — QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
Mục 1 — DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH QUẢNG BÁ
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
Điều 9. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
Mục 2 — DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao phát thanh, truyền hình trả tiền
Điều 12. Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
Chương III — QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
Điều 13. Nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
Điều 14. Nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
Điều 15. Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước
Điều 16. Liên kết sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình
Điều 17. Kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
Điều 18. Đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
Điều 19. Biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
Điều 20. Cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
Điều 21. Đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
Điều 22. Bản quyền nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
Điều 23. Tên, biểu tượng đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
Chương IV — QUY CHUẨN KỸ THUẬT, CHẤT LƯỢNG, BÁO CÁO NGHIỆP VỤ VÀ GIÁ DỊCH VỤ
Điều 24. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật thiết bị, dịch vụ phát thanh, truyền hình, bao gồm:
Điều 25. Quản lý chất lượng thiết bị, dịch vụ phát thanh, truyền hình
Điều 26. Báo cáo nghiệp vụ
Điều 27. Giá dịch vụ
Chương V — THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH
Điều 28. Thu tín hiệu truyền hình thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình
Điều 29. Thu tín hiệu truyền hình không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình
Điều 30. Thủ tục cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.