Quyết định · UBND

Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy định một số biện pháp chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính của tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
07/05/2013
Ngày có hiệu lực
17/05/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (31 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số biện pháp chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính của tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2003/QĐ-UB ngày 30/01/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định một số biện pháp chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính của tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, MẶT TRẬN, ĐOÀN THỂ
    Điều 4. Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chủ trương của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc ý kiến chỉ đạo của người có thẩm quyền)
    Điều 5. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các cơ quan, đơn vị
    Điều 6. Tổ chức các cuộc họp, làm việc của cấp ủy đảng và Ủy ban nhân dân các cấp
    Điều 7. Đi công tác ngoài tỉnh
    Điều 8. Niêm yết công khai các quy định về thủ tục hành chính
    Điều 9. Trách nhiệm giải quyết công việc của tổ chức và công dân
    Điều 10. Chấp hành các quy định về thời giờ làm việc
    Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo:
  Mục 2 — ĐẠO ĐỨC, VĂN HÓA GIAO TIẾP CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
    Điều 12. Đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức Cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư và các quy tắc ứng xử trong hoạt động công vụ và thi hành nhiệm vụ.
    Điều 13. Văn hóa giao tiếp ở công sở
    Điều 14. Văn hóa giao tiếp với nhân dân
Chương III — XỬ LÝ MỘT SỐ HÀNH VI VI PHẠM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
  Điều 15. Hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chủ trương của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc ý kiến chỉ đạo của người có thẩm quyền)
  Điều 16. Hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong quan hệ phối hợp giải quyết công việc
  Điều 17. Hình thức xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm các quy định về tổ chức các cuộc họp, làm việc; đi công tác ngoài tỉnh mà không báo cáo xin phép cấp có thẩm quyền
  Điều 18. Hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm các quy định trong việc niêm yết công khai các quy định về thủ tục hành chính
  Điều 19. Hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm quy định trong việc giải quyết công việc của tổ chức và công dân
  Điều 20. Hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm các quy định về thời giờ làm việc
  Điều 21. Hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định về thông tin, báo cáo
  Điều 22. Hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đạo đức, văn hóa giao tiếp
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 23. Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ:
  Điều 24. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương nào có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm Quy định này từ 03 người trở lên trong một năm, sẽ xem xét đánh giá và hạ mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó trong năm.
  Điều 25. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương được vận dụng Quy định này để xử lý đối với những đối tượng là lao động hợp đồng (kể cả lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp) bằng hình thức nhắc nhở, phê bình, kiểm điểm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
  Điều 26. Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Tổ kiểm tra để theo dõi, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện Quy định này đối với các cơ quan thuộc khối nhà nước; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Thường trực Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
  Điều 27. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi tăng cường công tác tuyên truyền, kịp thời nêu gương các điển hình tiên tiến; đồng thời phản ánh các cơ quan, đơn vị, cá nhân không thực hiện nghiêm túc Quy định này.
  Điều 28. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên có biện pháp tuyên truyền, giáo dục và giám sát đoàn viên, hội viên thực hiện việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính các cấp, đơn vị sự nghiệp nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.