Quyết định · UBND
Quyết định 20/2014/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng, giấy phép quy hoạch và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 18/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 49/2016/QĐ-UBND — Ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai (28/11/2016)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 15/2013/NĐ-CP — Về quản lý chất lượng công trình xây dựng (06/02/2013)
- 10/2012/TT-BXD — Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (20/12/2012)
- 64/2012/NĐ-CP — Về cấp giấy phép xây dựng (04/09/2012)
- 16/2012/QH13 — Quảng cáo (21/06/2012)
- 37/2010/NĐ-CP — Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (07/04/2010)
- 38/2010/NĐ-CP — Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (07/04/2010)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về cấp giấy phép xây dựng, giấy phép quy hoạch và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các Sở, ngành chức năng liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Điều 2. Quy mô công trình và thời hạn sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng tạm Điều 3. Các công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, giấy phép quy hoạch của Sở Xây dựng Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Uỷ ban nhân dân xã UBND xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và tại những khu vực theo quy định của UBND cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. Điều 7. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Điều 8. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 9. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố Điều 10. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan Điều 12. Lệ phí cấp giấy phép Điều 13. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.