Quyết định · UBND
Quyết định 20/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/04/2016
- Ngày có hiệu lực
- 09/05/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 33/2015/TT-BCA — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (20/07/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
- 30/2000/PL-UBTVQH10 — Bảo vệ bí mật Nhà nước (28/12/2000)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Bí mật nhà nước Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Xác định độ mật, thay đổi độ mật, giải mật, sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước Điều 5. Bảo vệ bí mật nhà nước trong soạn thảo, in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 6. Mẫu dấu mật và mẫu biển cấm Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 8. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 9. Thủ tục xét duyệt cung cấp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 10. Thủ tục xin phép mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ra nước ngoài Điều 11. Thủ tục xin phép mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đi công tác trong nước, về nhà riêng Điều 12. Phổ biến, nghiên cứu tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc phạm vi bí mật nhà nước Điều 13. Bảo vệ bí mật nhà nước trong thông tin liên lạc Điều 14. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 15. Giải mật, giảm mật, tăng mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do các cơ quan, tổ chức, địa phương soạn thảo Điều 16. Giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử Điều 17. Trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 18. Bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 19. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước Điều 20. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước Điều 21. Báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 22. Các khu vực, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Điều 23. Trình tự, thủ tục xác định khu vực, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước Điều 24. Tổ chức bảo vệ các khu vực, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, địa phương Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 27. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.