Quyết định · UBND
Quyết định 20/2019/QĐ-UBND
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/06/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 41/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hải Phòng (04/11/2024)
- 21/2022/QĐ-UBND — sửa đổi Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định 20/2019/QĐ-UBND (26/04/2022)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 2962/2016/QĐ-UBND — Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng (28/11/2016)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 08/2017/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (27/10/2017)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 145/2013/NĐ-CP — Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài (29/10/2013)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 2962/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Mặt trận, hội, đoàn thể, đơn vị thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Điều 4. Trách nhiệm của Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khi tiến hành công tác thi đua, khen thưởng Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng Chương II — HÌNH THỨC, NỘI DUNG TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp thành phố” Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” Điều 11. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố” Điều 12. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” Điều 14. Danh hiệu “Gia đình văn hóa” Điều 15. Danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” Chương III — TỔ CHỨC CỤM, KHỐI THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Điều 16. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của cụm, khối thi đua Điều 17. Đăng ký thi đua Điều 18. Tổ chức cụm, khối thi đua thuộc Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện Điều 19. Trách nhiệm của cụm, khối thi đua Điều 20. Tổ chức đánh giá, chấm điểm, bình xét thi đua Chương IV — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 22. Thư khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 23. Bức trướng của thành phố Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, THỜI GIAN, HỒ SƠ, THỦ TỤC, QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 24. Thẩm quyền xét, quyết định công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 25. Thẩm quyền đề nghị các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng Điều 26. Trình tự, thủ tục và thời gian xét duyệt khen thưởng Điều 27. Các trường hợp khen thưởng và đề nghị khen thưởng xin ý kiến Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy Điều 28. Quy trình xét khen thưởng Điều 29. Hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 30. Hồ sơ trình khen thưởng thủ tục đơn giản Điều 31. Hiệp y khen thưởng Chương VI — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY LÀM CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 32. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp Điều 33. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và Hội đồng đánh giá hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, Hội đồng khoa học Điều 34. Tổ chức bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị thuộc thành phố Chương VII — TÔN VINH DANH HIỆU VÀ CÁC GIẢI THƯỞNG TỔ CHỨC TRAO THƯỞNG Điều 35. Tôn vinh danh hiệu, các giải thưởng và tổ chức trao tặng Điều 36. Trang trí buổi lễ Chương VIII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 37. Tuyên truyền, phổ biến nhân rộng điển hình tiên tiến Điều 42. Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định khen thưởng; thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 43. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định ban hành Quy định này; tổng hợp những vướng mắc, kiến nghị trong quá trình triển khai Quyết định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, sửa đổi (nếu có). Điều 44. Các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn thành phố căn cứ hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương và vận dụng quy định này để thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng và tổ chức xây dựng các phong trào thi đua, phong trào nhân điển hình tiên tiến ở cơ quan, đơn vị mình. Điều 45. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; các doanh nghiệp thuộc thành phố có trách nhiệm căn cứ Quy định này xây dựng những quy định phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương, cơ quan, đơn vị./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.