Quyết định · Thanh tra Chính phủ
Quyết định 2015/2007/QĐ-TTCP
Ban hành quy chế về các hoạt động của thanh tra Chính phủ trong việc soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/09/2007
- Ngày có hiệu lực
- 18/10/2007
- Hết hiệu lực
- 01/06/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 161/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (27/12/2005)
- 55/2005/NĐ-CP — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ (25/04/2005)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- 161/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (27/12/2005)
- 55/2005/NĐ-CP — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ (25/04/2005)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về các hoạt động của Thanh tra Chính phủ trong việc soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo hoặc soạn thảo Điều 4. Nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 5. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật Điều 6. Thời điểm có hiệu lực và việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật Điều 7. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 8. Trách nhiệm đề xuất, lập dự kiến chương trình, báo cáo việc thực hiện dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 9. Nội dung dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 10. Thẩm quyền quyết định đề xuất chương trình và phê duyệt chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 11. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 12. Soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ. Điều 13. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ Điều 14. Chuẩn bị, gửi hồ sơ dự án, dự thảo đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định Điều 15. Nội dung tờ trình Điều 16. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định Điều 17. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo Điều 18. Tổ chức soạn thảo văn bản Điều 19. Tổ soạn thảo Điều 20. Xây dựng đề cương của văn bản quy phạm pháp luật Điều 21. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 22. Lấy ý kiến vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 23. Tổ chức lấy ý kiến của đối tượng tác động và của các nhà khoa học Điều 24. Tổng hợp ý kiến góp ý và lưu hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 25. Chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản Điều 26. Trách nhiệm thẩm định Điều 27. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản trong việc thẩm định Điều 28. Hồ sơ thẩm định Điều 29. Nội dung thẩm định Điều 30. Tổ chức thẩm định của Vụ Pháp chế Điều 31. Giá trị pháp lý của ý kiến thẩm định Điều 32. Trách nhiệm trình ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 33. Hồ sơ trình Tổng Thanh tra ký ban hành Điều 34. Ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 35. Trách nhiệm phát hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 36. Gửi văn bản quy phạm pháp luật Điều 37. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.