Nghị định · Chính phủ

Nghị định 161/2005/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/12/2005
Ngày có hiệu lực
01/02/2006
Hết hiệu lực
20/04/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (56)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (42 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương
  Điều 4. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 5. Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 6. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 7. Thẩm quyền ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 8. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 9. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 10. Gửi văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 11. Đưa tin văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 12. Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài
  Điều 13. Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số
  Điều 14. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 15. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — LẬP DỰ KIẾN VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH,
  Điều 16. Đề xuất chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi chung là luật, pháp lệnh) và chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ
  Điều 17. Lập dự kiến và trình Chính phủ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  Điều 18. Lập chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ
  Điều 19. Chuẩn bị ý kiến của Chính phủ về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của các cơ quan, tổ chức; đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội
  Điều 20. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ
  Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp trong việc bảo đảm thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ
Chương III — SOẠN THẢO DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THÁO NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI,
  Điều 22. Soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ
  Điều 23. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 24. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
  Điều 25. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ về ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 26. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo
Chương IV — LẤY Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 27. Lấy ý kiến về dự án, dự thảo trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 28. Phương thức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 29. Chuẩn bị trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  Điều 30. Tổ chức góp ý kiến tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 31. Tổng hợp ý kiến về dự án, dự thảo
Chương V — THẨM ĐỊNH, THẨM TRA, CHỈNH LÝ DỰ ÁN, DỰ THẢO
  Điều 32. Thẩm định, thẩm tra dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 33. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
  Điều 34. Chỉnh lý, hoàn thiện dự án, dự thảo trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  Điều 35. Hồ sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  Điều 36. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ trong việc chuẩn bị nội dung thảo luận về dự án, dự thảo tại phiên họp Chính phủ
  Điều 37. Chỉnh lý dự án, dự thảo sau khi Chính phủ thảo luận, thông qua
  Điều 38. Chính phủ tham gia ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do các cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội soạn thảo
  Điều 39. Xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉnh lý dự thảo nghị định quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 40. Bảo đảm kinh phí lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết; kinh phí xây dựng, thẩm định, thẩm tra dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và kinh phí rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 41. Hiệu lực thi hành
  Điều 42. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.