Nghị định · Chính phủ
Nghị định 161/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/12/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2006
- Hết hiệu lực
- 20/04/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
Được hướng dẫn bởi (56)
- 80/2008/QĐ-BTC — Về việc bãi bỏ điểm b và d, mục 5.2, phần II, Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính (22/09/2008)
- 62/2008/QĐ-BTC — Về việc bãi bỏ điểm 8 mục III Phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính. (01/08/2008)
- 02/2008/TTLT-BTP-TWHCCBVN — Hướng dẫn phối hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý đối với Cựu chiến binh (09/06/2008)
- 1700/QĐ-BNN-PC — Thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản (06/06/2008)
- 009/2007/QĐ-BCT — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công nghiệp ban hành hết hiệu lực pháp luật (11/12/2007)
- 2015/2007/QĐ-TTCP — Ban hành quy chế về các hoạt động của thanh tra Chính phủ trong việc soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (26/09/2007)
- 05/2007/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (10/01/2007)
- 25/2006/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải (24/05/2006)
- 73/2008/QĐ-BLĐTBXH — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đã hết hiệu lực pháp luật (31/12/2008)
- 2538/QĐ-BTC — Về việc đính chính Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế (17/11/2008)
- 80/2008/QĐ-BTC — Về việc bãi bỏ điểm b và d, mục 5.2, phần II, Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính (22/09/2008)
- 31/2008/QĐ-BYT — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 đã hết hiệu lực pháp luật (22/08/2008)
- 27/2008/QĐ-BYT — Về việc huỷ bỏ Quyết định số 2032/1999/QĐ-BYT ngày 09 tháng 7 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế quản lý thuốc độc, danh mục thuốc độc và danh mục thuốc giảm độc và Quyết định số 3046/2001/QĐ-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung danh mục thuốc độc và danh mục thuốc giảm độc (04/08/2008)
- 62/2008/QĐ-BTC — Về việc bãi bỏ điểm 8 mục III Phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính. (01/08/2008)
- 02/2008/TTLT-BTP-TWHCCBVN — Hướng dẫn phối hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý đối với Cựu chiến binh (09/06/2008)
- 1700/QĐ-BNN-PC — Thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản (06/06/2008)
- 18/2008/QĐ-BGDĐT — Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục (18/04/2008)
- 06/2008/QĐ-BTTTT — Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật (18/03/2008)
- 04/2008/QĐ-BGTVT — Về việc bãi bỏ Quyết định số 463/2003/QĐ-BGTVT ngày 21/02/2003. (17/03/2008)
- 02/2008/QĐ-KTNN — Ban hành quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước (15/02/2008)
- 009/2007/QĐ-BCT — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công nghiệp ban hành hết hiệu lực pháp luật (11/12/2007)
- 3825/2007/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật (07/12/2007)
- 25/2007/QĐ-BLĐTBXH — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31/12/2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật (21/11/2007)
- 90/2007/QĐ-BNN — Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (09/11/2007)
- 2015/2007/QĐ-TTCP — Ban hành quy chế về các hoạt động của thanh tra Chính phủ trong việc soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (26/09/2007)
- 26/2007/QĐ-BXD — Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật (21/09/2007)
- 19/2007/QĐ-BVHTT — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành hết hiệu lực pháp luật (03/07/2007)
- 28/2007/QĐ-BCN — Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công nghiệp (12/06/2007)
- 12/2007/QĐ-BBCVT — Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật (06/06/2007)
- 04/2007/QĐ-BTS — Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thuỷ sản ban hành đã hết hiệu lực pháp luật (09/04/2007)
- … và 26 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 101/CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (23/09/1997)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
Bố cục (42 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương Điều 4. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Điều 5. Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật Điều 6. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật Điều 7. Thẩm quyền ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 8. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật Điều 9. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật Điều 10. Gửi văn bản quy phạm pháp luật Điều 11. Đưa tin văn bản quy phạm pháp luật Điều 12. Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài Điều 13. Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số Điều 14. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 15. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật Chương II — LẬP DỰ KIẾN VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH, Điều 16. Đề xuất chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi chung là luật, pháp lệnh) và chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ Điều 17. Lập dự kiến và trình Chính phủ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh Điều 18. Lập chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ Điều 19. Chuẩn bị ý kiến của Chính phủ về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của các cơ quan, tổ chức; đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội Điều 20. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp trong việc bảo đảm thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ Chương III — SOẠN THẢO DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THÁO NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, Điều 22. Soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ Điều 23. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ Điều 24. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ Điều 25. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ về ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ Điều 26. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo Chương IV — LẤY Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 27. Lấy ý kiến về dự án, dự thảo trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 28. Phương thức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật Điều 29. Chuẩn bị trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 30. Tổ chức góp ý kiến tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 31. Tổng hợp ý kiến về dự án, dự thảo Chương V — THẨM ĐỊNH, THẨM TRA, CHỈNH LÝ DỰ ÁN, DỰ THẢO Điều 32. Thẩm định, thẩm tra dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 33. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định Điều 34. Chỉnh lý, hoàn thiện dự án, dự thảo trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 35. Hồ sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 36. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ trong việc chuẩn bị nội dung thảo luận về dự án, dự thảo tại phiên họp Chính phủ Điều 37. Chỉnh lý dự án, dự thảo sau khi Chính phủ thảo luận, thông qua Điều 38. Chính phủ tham gia ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do các cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội soạn thảo Điều 39. Xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉnh lý dự thảo nghị định quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Bảo đảm kinh phí lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết; kinh phí xây dựng, thẩm định, thẩm tra dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và kinh phí rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 41. Hiệu lực thi hành Điều 42. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.