Thông tư · Bộ Quốc phòng
Thông tư 202/2013/TT-BQP
Hướng dẫn về trình tự, thủ tục xác nhận, tổ chức thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 07/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 22/12/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 103/2025/TT-BQP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách (26/09/2025)
- 13/2024/TT-BQP — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính (18/03/2024)
- 103/2025/TT-BQP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách (26/09/2025)
- 13/2024/TT-BQP — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính (18/03/2024)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 31/2013/NĐ-CP — Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (09/04/2013)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 31/2013/NĐ-CP — Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (09/04/2013)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
Bố cục (35 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc, thẩm quyền xác nhận
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ
Mục 1 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945 VÀ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945 ĐẾN NGÀY KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945
Điều 4. Hồ sơ công nhận
Điều 5. Trách nhiệm lập hồ sơ
Mục 2 — LIỆT SĨ
Điều 6. Hồ sơ xác nhận
Điều 7. Căn cứ cấp giấy báo tử
Điều 8. Trách nhiệm lập hồ sơ
Mục 3 — ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN, ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRONG THỜI KỲ KHÁNG CHIẾN
Điều 9. Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ
Điều 10. Trách nhiệm lập hồ sơ hưởng chế độ
Mục 4 — THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
Điều 11. Hồ sơ xác nhận
Điều 12. Căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương
Điều 13. Trách nhiệm lập hồ sơ
Điều 14. Thủ tục cấp lại hồ sơ và giải quyết truy lĩnh trợ cấp thương tật đối với thương binh bị ngừng hưởng do khách quan hoặc bị thất lạc hồ sơ
Mục 5 — BỆNH BINH
Điều 15. Hồ sơ xác nhận
Điều 16. Căn cứ cấp giấy chứng nhận bệnh tật
Điều 17. Trách nhiệm lập hồ sơ
Mục 6 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC ĐANG CÔNG TÁC TRONG QUÂN ĐỘI
Điều 18. Hồ sơ xác nhận
Điều 19. Trách nhiệm lập hồ sơ
Mục 7 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG, HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ ĐỊCH BẮT TÙ, ĐÀY
Điều 20. Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ
Điều 21. Trách nhiệm lập hồ sơ hưởng chế độ
Mục 8 — NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ
Điều 22. Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ
Điều 23. Trách nhiệm lập hồ sơ hưởng chế độ
Chương III — QUẢN LÝ HỒ SƠ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THỦ TỤC DI
Điều 24. Quy định ký hiệu hồ sơ
Điều 25. Chế độ quản lý hồ sơ người có công
Điều 26. Thủ tục di chuyển và tiếp nhận hồ sơ người có công với cách mạng
Điều 27. Sửa đổi nội dung cá nhân trong hồ sơ người có công với cách mạng
Chương IV — XỬ LÝ VƯỚNG MẮC TRONG THẨM ĐỊNH, XÉT DUYỆT HỒ SƠ; XỬ LÝ
Điều 28. Xử lý vướng mắc trong thẩm định, xét duyệt hồ sơ người có công với cách mạng
Điều 29. Xử lý đối với người có công thuộc Bộ Quốc phòng quản lý đang hưởng chế độ ưu đãi nhưng phạm tội
Điều 30. Tổ chức giám định thương tật của Hội đồng Giám định y khoa các cấp
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Điều 32. Quy định chuyển tiếp
Điều 33. Nguồn kinh phí thực hiện
Điều 34. Hiệu lực thi hành
Điều 35. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.