Thông tư 205/2013/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 24/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 06/02/2014
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 95/2026/TT-BTC: “Thông tư này thay thế Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; Thông tư số 45/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) trong quản lý thuế.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 95/2026/TT-BTC (01/07/2026)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 41/2005/QH11 — Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế (14/06/2005)
- 118/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (27/11/2008)
- 41/2005/QH11 — Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế (14/06/2005)
Bố cục (53 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Các loại thuế áp dụng
Điều 3. Miễn trừ đối với các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
Mục 2 — NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG HIỆP ĐỊNH
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng Hiệp định
Điều 5. Áp dụng Hiệp định, luật thuế và các luật có liên quan
Điều 6. Một số trường hợp từ chối áp dụng Hiệp định trên cơ sở nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định
Điều 7. Thủ tục giải quyết khiếu nại theo Hiệp định
Chương II — THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THU NHẬP
Mục 1 — THU NHẬP TỪ BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 8. Định nghĩa bất động sản
Điều 9. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ bất động sản
Mục 2 — THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Điều 10. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Điều 11. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Mục 3 — THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI QUỐC TẾ
Điều 12. Định nghĩa vận tải quốc tế
Điều 13. Xác định đối tượng thực hưởng Hiệp định đối với thu nhập từ vận tải quốc tế
Điều 14. Xác định thu nhập từ vận tải quốc tế
Mục 4 — THU NHẬP TỪ TIỀN LÃI CỔ PHẦN
Điều 15. Định nghĩa tiền lãi cổ phần
Điều 16. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
Điều 17. Xác định đối tượng thực hưởng Hiệp định đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
Mục 5 — THU NHẬP TỪ LÃI TIỀN CHO VAY
Điều 18. Định nghĩa lãi từ tiền cho vay
Điều 19. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
Điều 20. Xác định đối tượng thực hưởng Hiệp định đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
Mục 6 — THU NHẬP TỪ TIỀN BẢN QUYỀN
Điều 21. Định nghĩa tiền bản quyền
Điều 22. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền
Điều 23. Xác định đối tượng thực hưởng Hiệp định đối với thu nhập từ tiền bản quyền
Mục 7 — THU NHẬP TỪ CUNG CẤP DỊCH VỤ KỸ THUẬT
Điều 24. Định nghĩa phí dịch vụ kỹ thuật
Điều 25. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật
Mục 8 — THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN
Điều 26. Định nghĩa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
Điều 27. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
Mục 9 — THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÁ NHÂN ĐỘC LẬP
Điều 28. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
Điều 29. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
Mục 10 — THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÁ NHÂN PHỤ THUỘC
Điều 30. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
Điều 31. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
Mục 11 — THU NHẬP TỪ THÙ LAO GIÁM ĐỐC
Điều 32. Định nghĩa thu nhập từ thù lao giám đốc
Điều 33. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ thù lao giám đốc
Mục 12 — THU NHẬP TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN CỦA NGHỆ SĨ VÀ VẬN ĐỘNG VIÊN
Điều 34. Định nghĩa thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
Điều 35. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
Mục 13 — THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG HƯU
Điều 36. Định nghĩa thu nhập từ tiền lương hưu
Điều 37. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương hưu
Mục 14 — THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ CHÍNH PHỦ
Điều 38. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động phục vụ Chính phủ
Điều 39. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương từ hoạt động phục vụ Chính phủ
Điều 40. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương hưu từ hoạt động phục vụ Chính phủ
Điều 41. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương và tiền lương hưu từ hoạt động kinh doanh của Chính phủ
Mục 15 — THU NHẬP CỦA SINH VIÊN, THỰC TẬP SINH VÀ HỌC SINH HỌC NGHỀ
Điều 42. Định nghĩa thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
Điều 43. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
Mục 16 — THU NHẬP CỦA GIÁO VIÊN, GIÁO SƯ VÀ NGƯỜI NGHIÊN CỨU
Điều 44. Định nghĩa thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
Điều 45. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
Mục 17 — THU NHẬP KHÁC
Điều 46. Định nghĩa thu nhập khác
Điều 47. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập khác
Chương III — BIỆN PHÁP TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN TẠI VIỆT NAM
Điều 48. Biện pháp khấu trừ thuế
Điều 49. Biện pháp khấu trừ số thuế khoán
Điều 50. Biện pháp khấu trừ gián tiếp
Chương IV — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH CÓ THẨM QUYỀN
Điều 51. Nhà chức trách có thẩm quyền
Điều 52. Trách nhiệm và quyền hạn của Tổng cục Thuế trong việc thực hiện các quy định của Hiệp định
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 53. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2014, thay thế Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam. Các thủ tục áp dụng Hiệp định được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.