Quyết định · UB
Quyết định 2084/2004/QĐ-UB
V/v ban hành Quy chế về hoạt động và quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/07/2004
- Ngày có hiệu lực
- 20/07/2004
- Hết hiệu lực
- 15/12/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV — Của bộ khoa học và công nghệ & bộ nội vụ số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2003 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương (15/07/2003)
- 81/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ (17/10/2002)
- 55/2002/TT-BKHCNMT — Hướng dẫn thẩm định công nghệ và môi trường các dự án đầu tư. (23/07/2002)
- 119/1999/NĐ-CP — Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ (18/09/1999)
- 45/1998/NĐ-CP — Quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ (01/07/1998)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: “Quy chế về hoạt động và quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”.
Điều 2. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành .
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng.
Điều 2. Quản lý nhà nước về công nghệ:
Điều 3. Nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ gồm:
Chương II — THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 4. Tất cả các dự án cấp tỉnh quản lý đều phải được qua thẩm định công nghệ (nếu dự án có bao hàm yếu tố công nghệ) trước khi trình UBND tỉnh cấp phép đầu tư.
Điều 5. Cơ sở pháp lý để thẩm định công nghệ:
Điều 6. Các nội dung thẩm định:
Điều 7. Phương pháp thẩm định:
Điều 8. Hồ sơ xin thẩm định công nghệ bao gồm:
Điều 9. Thời gian thẩm định công nghệ:
Điều 10. Kinh phí thẩm định công nghệ:
Chương III — THẨM ĐỊNH HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Mục 1 — : Các vấn đề về hợp đồng chuyển giao công nghệ:
Điều 11. Đối tượng phải lập hợp đồng chuyển giao công nghệ:
Điều 12. Các công nghệ không được chuyển giao.
Điều 13. Tài chính trong chuyển giao công nghệ:
Điều 14. Hồ sơ xin phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:
Điều 15. Hợp đồng chuyển giao công nghệ sau đây không qua thủ tục phê duyệt nhưng phải đăng ký:
Điều 16. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:
Điều 17. Các hình thức hợp đồng chuyển giao công nghệ:
Điều 18. Nghiệm thu đánh giá hợp đồng.
Điều 19. Kinh phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ
Mục 2 — : Quản lý hợp đồng chuyển giao công nghệ:
Điều 20. Thủ tục và thời hạn xem xét hồ sơ xin phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ:
Điều 21. Thủ tục và thời hạn xem xét hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ:
Điều 22. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ:
Chương IV — ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, SẢN PHẨM
Điều 23. Yêu cầu về đánh giá trình độ công nghệ:
Điều 24. Tổ chức đánh giá:
Điều 25. Các nội dung phải đánh giá;
Điều 26. Phương pháp đánh giá:
Chương V — Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học
Điều 27. Trên cơ sở kết quả đánh giá nghiệm thu của hội đồng khoa học, Sở KH&CN tổ chức công bố, sử dụng và chuyển giao những kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Khuyến khích sáng kiến, cải tiến kỷ thuật, hợp lý hoá sản xuất: Sở KH&CN , các Sở, Ngành, UBND các huyện thị xã, Lãnh đạo các đơn vị cơ sở sản xuất kinh doanh phải có biện pháp thúc đẩy phong trào sáng kến, cải tiến kỷ thuật, hợp lý hoá sản xuất, phát triển dịch vụ khoa học và công nghệ để nâng cao dân trí về khoa học và công nghệ; Dành ngân sách sự nghiệp khoa học cũng như kết quả của các cuộc thi sáng tạo, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.
Điều 29. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ:
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30.
Điều 31.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.