Quyết định · UB
Quyết định 21/2004/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì, bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/01/2004
- Ngày có hiệu lực
- 04/02/2004
- Hết hiệu lực
- 04/03/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 1510/2003/QĐ-BGTVT — về việc ban hành quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (27/05/2003)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
- 172/1999/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ (07/12/1999)
- 167/1999/NĐ-CP — Về tổ chức quản lý đường bộ (26/11/1999)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Điều 2. Đối tượng áp dụng: Điều 3. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý và khai thác các hệ thống đường bộ. Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ Điều 4. Phân loại đường bộ: Điều 5. Thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh: Điều 6. Thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Điều 7. Thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp xã: Chương III — TỔ CHỨC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ Điều 8. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác bảo trì đường bộ: Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép thi công Điều 10. Bảo hành và bảo trì công trình Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ: Chương IV — NGUỒN VỐN BẢO TRÌ, BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ Điều 12. Nguồn vốn đầu tư bảo trì, bảo vệ đường bộ: Điều 13. Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch do Sở Giao thông vận tải lập đối với đường tỉnh và của UBND các huyện, thị xã đối với đường huyện, đường đô thị, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện công tác quản lý, bảo trì và sửa chữa thường xuyên đường bộ. Điều 14. Hàng năm, Sở Tài chính quyết toán nguồn kinh phí của tỉnh đầu tư cho việc quản lý khai thác và bảo trì hệ thống đường tỉnh đối với Sở Giao thông vận tải; đường huyện và đường đô thị đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Phân công nhiệm vụ: Điều 16. Tổ chức, cá nhân có những thành tích sau đây được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước: Điều 17. Tổ chức cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình giao thông đường bộ tuỳ theo tính chất, mức độ và hậu quả xảy ra mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 18. Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì chưa phù hợp, các Sở, Ban ngành, địa phương, đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.