Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 1510/2003/QĐ-BGTVT
về việc ban hành quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/05/2003
- Ngày có hiệu lực
- 10/07/2003
- Hết hiệu lực
- 20/01/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
- 21/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì, bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (20/01/2004)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 34/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (04/04/2003)
- 35/2002/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động (02/04/2002)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
- 01/1998/PL-UBTVQH10 — Cán bộ, công chức (26/02/1998)
- Không số — Lao động (23/06/1994)
Bố cục (51 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính), Tổng Giám đốc Ban Quản lý dự án, Tổng Giám đốc các Khu Quản lý đường bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Điều 3. Ngoài Quy định này, các tổ chức, cá nhân nêu trong Điều 2 của Quy định này còn phải chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật liên quan khác. Điều 4. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải Điều 5. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam Điều 6. Trách nhiệm của Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý và sửa chữa đường bộ trực thuộc Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính: Điều 8. Trách nhiệm của Hạt Quản lý đường bộ Điều 9. Trách nhiệm của Cụm phà, Bến phà (Cầu phao) Điều 10. Trách nhiệm của Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông đối với các dự án xây dựng cơ bản trên đường bộ đang khai thác Điều 11. Trách nhiệm của các Ban Quản lý dự án( Đại diện chủ đầu tư) trong quản lý các dự án xây dựng cơ bản, sửa chữa đường bộ trên đường bộ đang khai thác Điều 12. Trách nhiệm của các nhà thầu thi công trên đường bộ đang khai thác: Điều 13. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam. Điều 14. Trách nhiệm của Tổng Giám đốc Khu Quản lý đường bộ Điều 15. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) Điều 16. Trách nhiệm của Giám đốc đơn vị quản lý và sửa chữa đường bộ Điều 17. Trách nhiệm của Hạt trưởng Hạt quản lý đường bộ Điều 18. Trách nhiệm của Giám đốc Cụm phà, Bến trưởng Bến phà(cầu phao) Điều 19. Trách nhiệm của nhân viên tuần đường Điều 20. Trách nhiệm của công nhân bảo dưỡng thường xuyên Điều 21. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông Điều 22. Trách nhiệm của Tổng Giám đốc các Ban Quản lý dự án Điều 23. Trách nhiệm Người đứng đầu nhà thầu Điều 24. Hình thức xử lý đối với lãnh đạo Cục Đường bộ Việt Nam Điều 25. Hình thức xử lý đối với Tổng Giám đốc Khu Quản lý đường bộ Điều 26. Hình thức xử lý đối với Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính): Điều 27. Hình thức xử lý đối với lãnh đạo cơ quan tham mưu nghiệp vụ của Khu Quản lý đường bộ Điều 28. Hình thức xử lý đối với lãnh đạo cơ quan tham mưu nghiệp vụ của Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) Điều 29. Hình thức xử lý đối với Giám đốc đơn vị quản lý, sửa chữa đường bộ, Giám đốc Cụm phà Điều 30. Xử lý đối với lãnh đạo Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông Điều 31. Xử lý đối với lãnh đạo Ban Quản lý dự án (Đại diện chủ đầu tư): Điều 32. Hình thức xử lý đối với người đứng đầu nhà thầu xây lắp Điều 33. Hành vi vi phạm Điều 34. Hình thức xử lý Điều 35. Hành vi vi phạm Điều 36. Hình thức xử lý Điều 37. Hành vi vi phạm Điều 38. Hình thức xử lý Điều 39. Hành vi vi phạm Điều 40. Hình thức xử lý Điều 41. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xử lý kỷ luật Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam ;Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông; Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ; Tổng Giám đốc Khu Quản lý đường bộ. Điều 42. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xử lý kỷ luật Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính) và các chức danh khác theo thẩm quyền trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam. Điều 43. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam xử lý kỷ luật: Điều 44. Tổng Giám đốc Khu Quản lý đường bộ xử lý kỷ luật: Điều 45. Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính) xử lý kỷ luật: Điều 46. Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đường bộ, Giám đốc Cụm phà; Bến trưởng bến phà xử lý kỷ luật cán bộ nhân viên thuộc quyền quản lý. Điều 47. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông, Giám đốc Sở Giao thông vận tải( Sở Giao thông công chính), Tổng Giám đốc Ban Quản lý dự án, Tổng Giám đốc Khu Quản lý đường bộ có trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn Quy định này tới các đơn vị, cá nhân trực thuộc để thực hiện. Điều 48. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ , Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.