Nghị định · Chính phủ
Nghị định 21/2010/NĐ-CP
Về quản lý biên chế công chức
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/03/2010
- Ngày có hiệu lực
- 01/05/2010
- Hết hiệu lực
- 20/07/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (24)
- 29/2020/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1100/2017/QĐ-UBND ngày 12/4/2017;Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 2235/2017/QĐ-UBND ngày 28/6/2017; Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1941/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 và Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1942/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa (03/07/2020)
- 03/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (03/03/2020)
- 29/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum (30/12/2019)
- 29/2019/QĐ-UBND. — Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum (30/12/2019)
- 34/NQ-HĐND — Giao biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính nhà nước; phê duyệt số lượng người làm việc, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2020 (11/12/2019)
- 26/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định (20/08/2019)
- 17/2019/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La (06/05/2019)
- 26/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý công tác nội vụ thuộc tỉnh Gia Lai (31/10/2018)
- 22/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La (17/07/2018)
- 80/NQ-HĐND — Về việc thông qua Kế hoạch biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội và chỉ tiêu lao động năm 2018 (13/12/2017)
- 70/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi (25/10/2017)
- 15/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội (13/04/2017)
- 19/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã và công tác tổ chức cán bộ ở các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (12/04/2017)
- 1100/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý (12/04/2017)
- 06/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính và quản lý công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý (08/03/2017)
- 08/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An (03/03/2017)
- 06/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức và viên chức trên địa bàn tỉnh Bến Tre (10/02/2017)
- 388/2017/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (08/02/2017)
- 38/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (23/09/2016)
- 14/2016/NQ-HĐND — Về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên năm 2016 (07/07/2016)
- 117/2014/NQ-HĐND — Về việc thông qua Kế hoạch biên chế công chức,viên chức, lao động hợp đồng năm 2015 (20/12/2014)
- 24/2013/NQ-HĐND — Giao biên chế công chức hành chính, quyết định biên chế sự nghiệp và các loại hợp đồng lao động năm 2014 tỉnh Thái Nguyên (12/12/2013)
- 19/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định thẩm quyền quyết định tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng và quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu (15/07/2013)
- 33/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý biên chế công chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (01/11/2011)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc quản lý biên chế công chức Điều 4. Căn cứ xác định biên chế công chức Điều 5. Nội dung quản lý biên chế công chức Điều 6. Lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm Điều 7. Cơ sở lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm Điều 8. Nội dung kế hoạch biên chế công chức hàng năm Điều 9. Thời hạn gửi kế hoạch biên chế công chức hàng năm Điều 10. Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm Điều 11. Căn cứ điều chỉnh biên chế công chức Điều 12. Hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập Điều 14. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Điều 15. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính Điều 16. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Điều 17. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 18. Hiệu lực thi hành Điều 19. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.