Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 14/2023/TT-BGTVT

Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
30/06/2023
Ngày có hiệu lực
01/09/2023
Hết hiệu lực
01/01/2026

Hết hiệu lực từ 01/01/2026 theo điều khoản hiệu lực của 33/2025/TT-BXD: “2. Các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư số 14/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển của phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Bố cục (22 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
  Mục 1 — CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI, XÓA
    Điều 4. Quy định chung
    Điều 5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi xóa Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
    Điều 6. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
    Điều 7. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
    Điều 8. Hồ sơ đề nghị thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
    Điều 9. Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
  Mục 2 — QUY ĐỊNH VỀ SỐ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
    Điều 10. Nguyên tắc đánh số đăng ký phương tiện
    Điều 11. Quy định về vị trí kẻ số đăng ký, màu của chữ và số đăng ký phương tiện
    Điều 12. Kiểu chữ, kích thước chữ, số của số đăng ký phương tiện
  Mục 3 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
    Điều 13. Chế độ báo cáo
Chương III — DI CHUYỂN PHƯƠNG TIỆN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
  Điều 14. Các trường hợp đặc biệt khi di chuyển phương tiện trên đường sắt
  Điều 15. Yêu cầu khi di chuyển phương tiện trong trường hợp đặc biệt
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Mục 1 — VỀ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
    Điều 16. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    Điều 17. Chủ sở hữu phương tiện
  Mục 2 — VỀ DI CHUYỂN PHƯƠNG TIỆN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
    Điều 18. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng
    Điều 19. Chủ sở hữu phương tiện, tổ chức, cá nhân có nhu cầu di chuyển phương tiện trên đường sắt trong trường hợp đặc biệt
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 20. Hiệu lực thi hành
  Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 22. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.