Nghị định · Chính phủ
Nghị định 21/2021/NĐ-CP
Quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/03/2021
- Ngày có hiệu lực
- 15/05/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (6)
- 81/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (17/12/2025)
- '40/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (13/11/2025)
- 16/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (20/08/2024)
- 07/2024/TT-BTP — Bãi bỏ các thông tư liên tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và đăng ký biện pháp bảo đảm (02/08/2024)
- 37/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum (01/07/2024)
- 19/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (03/05/2024)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 11/2012/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (22/02/2012)
- 163/2006/NĐ-CP — Về giao dịch bảo đảm (29/12/2006)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 91/2015/QH13 — Dân sự (24/11/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
Bố cục (62 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Áp dụng pháp luật và thỏa thuận về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Điều 5. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng nhiều biện pháp bảo đảm, bằng nhiều tài sản
Điều 6. Giữ, sử dụng, giao, nhận Giấy chứng nhận
Điều 7. Quyền truy đòi tài sản bảo đảm
Chương II — TÀI SẢN BẢO ĐẢM
Điều 8. Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Điều 9. Mô tả tài sản bảo đảm
Điều 10. Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 11. Tài sản được tạo lập từ quyền bề mặt, quyền hưởng dụng
Điều 12. Vật có vật phụ, vật đồng bộ, vật đặc định
Điều 13. Giấy tờ có giá, chứng khoán, số dư tiền gửi
Điều 14. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng
Điều 15. Tài sản hình thành từ việc góp vốn
Điều 16. Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên
Điều 17. Quyền tài sản phát sinh từ quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin, hoạt động khoa học, công nghệ
Điều 18. Dự án đầu tư, tài sản thuộc dự án đầu tư
Điều 19. Hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh và kho hàng
Điều 20. Đầu tư vào tài sản thế chấp
Điều 21. Biến động về tài sản bảo đảm
Chương III — XÁC LẬP, THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
Mục 1 — BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM XÁC LẬP THEO THỎA THUẬN
Điều 22. Hiệu lực của hợp đồng bảo đảm
Điều 23. Hiệu lực đối kháng của biện pháp bảo đảm với người thứ ba
Điều 24. Bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai
Điều 25. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
Điều 26. Bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản được tạo lập từ quyền bề mặt, quyền hưởng dụng
Điều 27. Xác lập, thực hiện hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm bằng tài sản chung của vợ chồng
Điều 28. Thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm
Điều 29. Quan hệ giữa hợp đồng bảo đảm với hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm
Điều 30. Xử lý hợp đồng bảo đảm vô hiệu từng phần
Điều 31. Giao tài sản cầm cố
Điều 32. Bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố
Điều 33. Việc thế chấp bằng quyền đòi nợ, khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác
Điều 34. Việc thế chấp liên quan đến tài sản cho thuê, cho mượn
Điều 35. Việc nhận thế chấp của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
Điều 36. Giải quyết trường hợp tài sản là đối tượng của giao dịch dân sự vô hiệu được dùng để thế chấp
Điều 37. Trường hợp không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước
Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong đặt cọc, ký cược
Điều 39. Việc gửi, thanh toán tiền được dùng để ký quỹ
Điều 40. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong ký quỹ
Điều 41. Quyền, nghĩa vụ liên quan đến tài sản mua
Điều 42. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ về bảo lưu quyền sở hữu
Điều 43. Thỏa thuận về bảo lãnh
Điều 44. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Điều 45. Bên bảo đảm bằng tín chấp
Điều 46. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong tín chấp
Mục 2 — CẦM GIỮ TÀI SẢN
Điều 47. Bảo đảm quyền cầm giữ
Điều 48. Thực hiện quyền cầm giữ
Chương IV — XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
Điều 49. Quy định chung về xử lý tài sản bảo đảm
Điều 50. Giải quyết trường hợp bên bảo đảm hoặc người có nghĩa vụ được bảo đảm là cá nhân chết hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố là đã chết
Điều 51. Thông báo xử lý tài sản bảo đảm
Điều 52. Giao tài sản bảo đảm, xử lý tài sản cầm cố, thế chấp
Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm trong thời gian tài sản bảo đảm chưa bị xử lý
Điều 54. Xử lý tài sản bảo đảm là vật đồng bộ; tài sản có tài sản gắn liền; quyền đòi nợ, khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác; giấy tờ có giá, chứng khoán, số dư tiền gửi; vận đơn, chứng từ vận chuyển
Điều 55. Xử lý tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai
Điều 56. Xử lý tài sản thế chấp được đầu tư
Điều 57. Nhận lại tài sản bảo đảm
Điều 58. Mua, nhận chuyển nhượng, nhận chuyển giao khác về quyền sở hữu tài sản bảo đảm
Điều 59. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 60. Hiệu lực thi hành
Điều 61. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 62. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.