Quyết định · UBND
Quyết định 21/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 03/07/2023
- Ngày có hiệu lực
- 15/07/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 01/2021/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (04/01/2021)
- 61/2020/QH14 — đầu tư (17/06/2020)
- 59/2020/QH14 — doanh nghiệp (17/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 38/2019/QH14 — Luật Quản lý thuế (13/06/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV — Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập (28/05/2015)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023 và thay thế Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp trong quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập, sau đăng ký hoạt động Điều 5. Nguyên tắc phối hợp quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập, đăng ký hoạt động Chương II — TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp và hộ kinh doanh Điều 7. Hình thức trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh Điều 8. Trách nhiệm trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp Điều 9. Trách nhiệm cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp Điều 10. Trách nhiệm công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật Điều 11. Trách nhiệm trao đổi, cung cấp, công khai thông tin hộ kinh doanh Chương III — PHỐI HỢP THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, THU HỒI Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; xử lý vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra Điều 14. Phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra Điều 15. Phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Điều 16. Phối hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh Chương IV — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ Điều 17. Trách nhiệm của sở, ngành quản lý chuyên ngành Điều 18. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 19. Trách nhiệm của UBND cấp xã Chương V — BÁO CÁO QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, Điều 20. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập, đăng ký hoạt động Điều 21. Chế độ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Trách nhiệm thực hiện Điều 23. Kinh phí triển khai, thực hiện quy chế phối hợp Điều 24. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.