Quyết định · UBND
Quyết định 21/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/10/2023
- Ngày có hiệu lực
- 01/11/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 154/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (31/12/2020)
- 24/2020/TT-BCA — Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước (10/03/2020)
- 26/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (28/02/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 29/2018/QH14 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (15/11/2018)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2023. Bãi bỏ Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 6. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 7. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 8. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 11. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước Điều 12. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước Điều 13. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước Điều 14. Điều chỉnh độ mật Điều 15. Giải mật Điều 16. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 18. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 20. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 21. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước Điều 22. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.