Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND

Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
24/07/2025
Ngày có hiệu lực
24/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (70 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc
Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Mục 1 — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 4. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 5. Trách nhiệm của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố trong công tác thẩm tra
    Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 7. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp
    Điều 8. Thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 9. Thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 10. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 11. Các hình thức làm việc tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 12. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định các nội dung theo thẩm quyền
    Điều 13. Trình tự chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp
    Điều 14. Về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 15. Thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
    Điều 16. Hoạt động giám sát và chương trình, trình tự giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc đảm bảo hoạt động giám sát
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Mục 1 — TRÁCH NHIỆM VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
    Điều 18. Nguyên tắc hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 19. Hình thức làm việc của Thường trực Hội đồng nhân Thành phố
    Điều 20. Chế độ làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 24. Phạm vi, thẩm quyền ký văn bản
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
    Điều 25. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 26. Tổ chức phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 27. Xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 28. Văn bản kết luận về nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 29. Về xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
    Điều 30. Về xem xét lập danh mục, đăng ký xây dựng, ban hành Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 31. Về xem xét, quyết định các vấn đề nhân sự của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 32. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự của các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 33. Họp giao ban định kỳ hàng tuần của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân và lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 34. Hội nghị giao ban của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Thường trực Hội đồng nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo
    Điều 35. Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật
    Điều 36. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 37. Về việc tiếp khách và đi công tác trong và ngoài nước
    Điều 38. Công tác thông tin tuyên truyền các hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
Chương IV — BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 39. Nguyên tắc, chế độ làm việc
  Điều 40. Phương thức hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên của Ban Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 44. Phiên họp toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 45. Việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 46. Nhiệm vụ của Ban Hội đồng nhân dân trong việc tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 47. Trình tự hoạt động thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 48. Nhiệm vụ các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố trong việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 49. Hoạt động giám sát của Ban Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 50. Hoạt động khảo sát của Ban Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 51. Chế độ thông tin, báo cáo, công tác tham mưu phục vụ
Chương V — TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 52. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 53. Quyền hạn và trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 54. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
  Điều 55. Điều kiện đảm bảo hoạt động của Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
Chương VI — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Mục 1 — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
    Điều 56. Quan hệ công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ
    Điều 57. Quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
    Điều 58. Quan hệ công tác với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
    Điều 59. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố
    Điều 60. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố với Văn phòng Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 61. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Công an, Cục thi hành án dân sự Thành phố
    Điều 62. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Thường trực Hội đồng nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo
  Mục 2 — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
    Điều 63. Quan hệ phối hợp công tác giữa Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố với Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
    Điều 64. Mối quan hệ giữa Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố
  Mục 3 — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TỔ ĐẠI BIỂU
    Điều 65. Quan hệ công tác giữa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố với Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
    Điều 66. Quan hệ công tác giữa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố với chính quyền địa phương nơi ứng cử
  Mục 4 — ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG
    Điều 67. Điều kiện bảo đảm hoạt động
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 68. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.