Nghị định · Chính phủ

Nghị định 78/2025/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
01/04/2025
Ngày có hiệu lực
01/04/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1873)

Sửa đổi, bổ sung (2)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (79 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Lấy ý kiến trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 3. Truyền thông chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
  Điều 5. Thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 6. Nội dung tờ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  Điều 7. Đăng tải văn bản trên công báo điện tử
  Điều 8. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số và tiếng nước ngoài
  Điều 9. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — XÂY DỰNG LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI DO CHÍNH PHỦ TRÌNH
  Mục 1 — LẬP ĐỀ XUẤT CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ CỦA QUỐC HỘI VÀ CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HẰNG NĂM
    Điều 10. Lập đề xuất của Chính phủ về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội
    Điều 11. Triển khai Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội
    Điều 12. Lập đề xuất của Chính phủ về Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội
    Điều 13. Thực hiện Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội
  Mục 2 — XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH VÀ SOẠN THẢO LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    Điều 14. Xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
    Điều 15. Tham vấn, lấy ý kiến chính sách đối với bộ, cơ quan ngang bộ
    Điều 16. Thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Điều 17. Chính phủ thông qua chính sách
    Điều 18. Soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Điều 19. Thẩm định dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Điều 20. Chính phủ xem xét, quyết định trình dự án luật, pháp lệnh của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Điều 21. Tiếp thu, giải trình, chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, kỹ thuật trình bày văn bản đối với dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Điều 22. Chính phủ cho ý kiến đối với đề xuất chính sách, dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình
Chương III — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ
  Mục 1 — LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH, NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    Điều 23. Lập danh mục văn bản quy định chi tiết
    Điều 24. Thông báo nội dung giao chính quyền địa phương ban hành văn bản quy định chi tiết
    Điều 25. Theo dõi, đôn đốc việc ban hành văn bản quy định chi tiết
    Điều 26. Đăng ký xây dựng nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  Mục 2 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH, NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ
    Điều 27. Soạn thảo nghị định
    Điều 28. Thẩm định dự thảo nghị định
    Điều 29. Trình Chính phủ dự thảo nghị định
    Điều 30. Xem xét, thông qua dự thảo nghị định
    Điều 31. Xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định
    Điều 32. Soạn thảo nghị quyết
    Điều 33. Thẩm định nghị quyết
    Điều 34. Trình Chính phủ thông qua dự thảo nghị quyết
    Điều 35. Xây dựng, ban hành nghị định, nghị quyết của Chính phủ theo thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt
  Mục 3 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    Điều 36. Soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
    Điều 37. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
    Điều 38. Ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  Mục 4 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ
    Điều 39. Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
    Điều 40. Thẩm định dự thảo thông tư
    Điều 41. Trình tự xem xét, ký ban hành thông tư
Chương IV — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
  Mục 1 — LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
    Điều 42. Lập danh mục văn bản của chính quyền địa phương được giao quy định chi tiết
    Điều 43. Đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Mục 2 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
    Điều 44. Soạn thảo nghị quyết
    Điều 45. Thẩm định dự thảo nghị quyết
    Điều 46. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định trình dự thảo nghị quyết và cho ý kiến đối với dự thảo nghị quyết không do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
    Điều 47. Thẩm tra dự thảo nghị quyết
    Điều 48. Xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết
  Mục 3 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
    Điều 49. Soạn thảo quyết định
    Điều 50. Thẩm định dự thảo quyết định
    Điều 51. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định
  Mục 4 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
    Điều 52. Soạn thảo nghị quyết
    Điều 53. Thẩm định dự thảo nghị quyết
    Điều 54. Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trình dự thảo nghị quyết
    Điều 55. Thẩm tra dự thảo nghị quyết
    Điều 56. Xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết
  Mục 5 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
    Điều 57. Soạn thảo quyết định
    Điều 58. Thẩm định dự thảo quyết định
    Điều 59. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định
Chương V — NGÔN NGỮ, THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 60. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 61. Tên văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 62. Căn cứ ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 63. Bố cục của văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 64. Thời hạn, thời điểm, số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức trong văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 65. Quy định về phạm vi điều chỉnh của văn bản
  Điều 66. Quy định điều khoản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại chương hoặc điều quy định về điều khoản thi hành
  Điều 67. Quy định chuyển tiếp, hiệu lực thi hành, quy định chi tiết
  Điều 68. Viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 69. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
  Điều 70. Văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nhiều văn bản
  Điều 71. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Chương VI — NGUỒN LỰC TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Mục 1 — NHÂN LỰC LÀM CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
    Điều 72. Người làm công tác xây dựng pháp luật
    Điều 73. Bố trí, sử dụng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người làm công tác xây dựng pháp luật
    Điều 74. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, người làm công tác xây dựng pháp luật
    Điều 75. Sử dụng chuyên gia
  Mục 2 — CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
    Điều 76. Chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng pháp luật
    Điều 77. Trách nhiệm quản lý công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 78. Hiệu lực thi hành
  Điều 79. Điều khoản chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.