Quyết định · UB

Quyết định 2159/1998/QĐ-UB

V/v Ban hành quy định tạm thời trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề văn hóa thông tin cho đối tượng kinh doanh có mức vốn dưới vốn pháp định

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/09/1998
Ngày có hiệu lực
24/09/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Nay ban hành quy định tạm thời trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề văn hóa thông tin cho đối tượng kinh doanh có mức vốn dưới vốn pháp định.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin tổ chức triển khai thực hiện quy định tạm thời trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề văn hóa thông tin cho đối tượng kinh doanh có mức vốn dưới vốn pháp định, đính kèm theo quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Văn bản này quy định trình tự thủ tục giải quyết cấp giấy phép hành nghề văn hóa thông tin cho cá nhân, tổ chức có mức vốn dưới vốn pháp định thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 66/HĐBT ngày 2-3-1992, Nghị định 87/CP ngày 12-12-1995, Nghị định 194/CP ngày 31-12-1994 và Nghị định 48/CP ngày 17-7-1995 của Chính phủ.
  Điều 2. Các trường hợp xin phép thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật công ty, Luật doanh nghiệp Nhà nước và hoạt động về văn hóa có liên quan đến người nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.
  Điều 3. Công dân hoặc tổ chức muốn xin phép hành nghề văn hóa thông tin chỉ việc đến một nơi là Phòng VHTT-TT huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh (trường hợp là cá nhân) hoặc Sở Văn hóa - Thông tin (trường hợp là tổ chức) nơi tổ chức hoạt động văn hóa để mua hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận giấy phép xin khi được giải quyết.
  Điều 4. Các sản phẩm văn hóa do cá nhân, tổ chức, cơ quan đơn vị... tổ chức lưu hành hoặc làm dịch vụ phục vụ nhu cầu đời sống văn hóa tinh thần phải được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép về nội dung mới được phổ biến.
Chương II — THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ VHTT
  Điều 5. Hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa nơi công cộng: Biểu diễn nghệ thuật, khiêu vũ, hát karaokê, chiếu phim, chiếu băng hình, đĩa hình, video game.
  Điều 6. Lưu hành, kinh doanh phim, băng đĩa hình:
  Điều 7. Bán, lưu hành, kinh doanh băng đĩa nhạc:-
  Điều 8. Bán sách, báo, tranh ảnh, lịch và cho thuê sách:
  Điều 9. Hoạt động mỹ thuật, kẻ vẽ, salon, điêu khắc, nhiếp ảnh.
  Điều 10. Quảng cáo sản phẩm
  Điều 11. In lụa, photocopy:
  Điều 12. Cấp giấy phép xuất bản, sản xuất băng nhạc nhất thời:
  Điều 13. Sử dụng Anten Parapol:
Chương III — TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY TRÌNH
  Điều 14. Đối với tổ chức hoặc cá nhân xin phép:
  Điều 15. Trách nhiệm của Phòng VHTT-TT huyện, thị, thành phố:
  Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Xác nhận hồ sơ cho công dân bao gồm: Xác nhận nơi thường trú, an ninh trật tự tại điểm đã ghi trong đơn xin phép hành nghề.
  Điều 17. Trách nhiệm của Sở Văn hóa - Thông tin.
  Điều 18. Trách nhiệm của sở, ngành liên quan:
  Điều 19. Thu và sử dụng nguồn thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động (hoặc giấy phép hành nghề) được thực hiện theo chế độ quy định hiện hành.
  Điều 20. Cá nhân, tổ chức khi được cấp giấy phép hành nghề phải thực hiện các thủ tục về kinh doanh theo luật định.
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 21. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố, thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này.
  Điều 22. Mọi trường hợp khiếu nại của công dân phải được xử lý đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.