Văn bản · Chính phủ
Văn bản 194-CP
Về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/1994
- Ngày có hiệu lực
- 31/12/1994
- Hết hiệu lực
- 18/04/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (12)
- 181/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân (14/01/2003)
- 28TT/LB — Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động quảng cáo (30/05/1996)
- 355/QĐ-UB — Ban hành bản quy định về quản lý quảng cáo băng, biển, hiệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai (19/08/1995)
- 181/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân (14/01/2003)
- 10/2001/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định quảng cáo bằng biển, bảng và băng đrôn trên địa bàn thành phố Hà Nội (09/03/2001)
- 108/1999/QĐ-UB — V/v "Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Quản lý quảng cáo Đà Nẵng" (25/08/1999)
- 2159/1998/QĐ-UB — V/v Ban hành quy định tạm thời trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề văn hóa thông tin cho đối tượng kinh doanh có mức vốn dưới vốn pháp định (24/09/1998)
- 2433/1998/QĐ-BYT — Quyết định về việc quy định các thuốc được xét cho phép quảng cáo cho công chúng trên truyền hình, truyền thanh (17/09/1998)
- 1053/1997/QĐ-UB — V/v ủy quyền cấp giấy phép hoạt động văn hóa thông tin (13/08/1997)
- 322/BYT-QĐ — Ban hành Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người (28/02/1997)
- 28TT/LB — Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động quảng cáo (30/05/1996)
- 355/QĐ-UB — Ban hành bản quy định về quản lý quảng cáo băng, biển, hiệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai (19/08/1995)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. - Hoạt động quảng cáo bao gồm việc giới thiệu và thông báo rộng rãi về doanh nghiệp, hàng hoá, dịch vụ, nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi, biểu tượng theo nhu cầu hoạt động của các cơ sở sản xuất - kinh doanh - dịch vụ. Điều 2. - Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo. Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo phải nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật hiện hành. Điều 3. - Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động quảng cáo. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở hoạt động quảng cáo hợp pháp; lợi dụng quảng cáo dưới mọi hình thức gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, xã hội và công dân. Điều 4. - Hình thức quảng cáo được thể hiện bằng tiếng nói, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, tranh vẽ, âm thanh và các hình thức khác được truyền đạt tới công chúng. Điều 5. Điều 6. - Nghiêm cấm những quảng cáo có nội dung, hình thức thể hiện sau đây: Điều 7. - Phương tiện quảng cáo là những công cụ mà thông qua đó việc quảng cáo được thực hiện, bao gồm: Điều 8. - Thời lượng, khu vực và phạm vi quảng cáo: Điều 9. Điều 10. - Người làm dịch vụ quảng cáo là cá nhân hay tổ chức thực hiện toàn bộ hoặc một phần những hoạt động quảng cáo do chủ quảng cáo yêu cầu. Điều 11. - Doanh nghiệp Nhà nước thuộc các cơ quan Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm dịch vụ quảng cáo phải được Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép hành nghề. Điều 12. - Hồ sơ xin phép quảng cáo gồm: Điều 13. - Đối với quảng cáo bằng panô, áp phích, biển hiệu cố định hoặc di động, ngoài những quy định của Điều 12 cần phải có thêm trong hồ sơ: Điều 14. - Người làm dịch vụ quảng cáo, các cơ quan thông tin đại chúng hoạt động dịch vụ quảng cáo, người cho thuê địa điểm đặt quảng cáo phải: Điều 15. - Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 20 ngày, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy cho phép quảng cáo, nếu không cấp giấy phép phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ. Điều 16. - Mọi hoạt động quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ của nước ngoài tại Việt Nam, mà chủ quảng cáo không phải pháp nhân Việt Nam, đều phải thực hiện hợp đồng quảng cáo với người làm dịch vụ quảng cáo của Việt Nam. Điều 17. - Hàng hoá do nước ngoài sản xuất muốn được quảng cáo phải có các điều kiện sau: Điều 18. - Bộ Văn hoá - Thông tin là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động quảng cáo trong cả nước, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Điều 19. - Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép cho hoạt động quảng cáo của các cơ quan thuộc địa phương và thực hiện việc quản lý Nhà nước về quảng cáo trên lãnh thổ địa phương. Điều 20. - Giám đốc các Nhà Xuất bản, các Đài Phát thanh, Đài Truyền hình, Tổng Biên tập các cơ quan báo chí thực hiện hoạt động quảng cáo phải theo đúng các điều khoản quy định trong Nghị định này. Điều 21. - Thanh tra chuyên ngành Văn hoá Thông tin tổ chức thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quảng cáo. Điều 22. - Chủ quảng cáo, người đứng đầu tổ chức dịch vụ quảng cáo vi phạm những quy định tại Nghị định này tuỳ theo mức độ gây thiệt hại tới lợi ích của người tiêu dùng, người sản xuất - kinh doanh - dịch vụ sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại theo pháp luật. Điều 23. - Người có trách nhiệm quản lý Nhà nước về quảng cáo vi phạm những quy định tại Nghị định này tuỳ theo mức độ vị phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 24. - Các quảng cáo ngoài trời cố định hay di động nếu không ghi rõ số giấy phép, thời hạn và tên chủ dịch vụ quảng cáo, sẽ bị dỡ bỏ; chủ dịch vụ quảng cáo chịu mọi phí tổn. Điều 25. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 26. - Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Điều 27. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.