Quyết định · Thủ tướng Chính phủ

Quyết định 216/2003/QĐ-TTg

Phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
27/10/2003
Ngày có hiệu lực
14/11/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (3)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (45 điều)

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, là Tổng công ty nhà nước có quy mô lớn, bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị và các lĩnh vực khác hoạt động trong Tổng công ty nhằm tăng cường khả năng chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất; nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty; đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
  Điều 2. Tổng công ty có các nhiệm vụ sau đây:
  Điều 3. Tổng công ty có:
  Điều 4. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
  Điều 5. Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chịu sự quản lý của các cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật.
  Điều 6. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chương II — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
  Mục 1 — QUYỀN CỦA TỔNG CÔNG TY
    Điều 7. Tổng công ty có quyền quản lý tài chính như sau:
    Điều 8. Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, kinh doanh như sau:
    Điều 9. Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, sửa chữa, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt:
    Điều 10. Quyền của Tổng công ty về thanh tra giao thông vận tải đường sắt: Theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, Tổng công ty tổ chức thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao thông vận tải đường sắt và xử lý vi phạm hành chính theo quy định, với các nội dung sau:
  Mục 2 — NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
    Điều 11. Tổng công ty có nghĩa vụ về tài chính như sau:
    Điều 12. Tổng công ty có nghĩa vụ tổ chức quản lý, kinh doanh như sau:
Chương III — HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT
  Điều 13. Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước pháp luật về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
  Điều 14. Tổ chức của Hội đồng quản trị:
  Điều 15. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị:
  Điều 16. Giúp việc Hội đồng quản trị:
  Điều 17. Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị:
  Điều 18. Ban Kiểm soát:
  Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Kiểm soát:
Chương IV — TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
  Điều 20.
  Điều 21. Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Chương V — TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY
  Điều 22. Đại hội công nhân viên chức của Tổng công ty là hình thức để người lao động tham gia quản lý Tổng công ty. Đại hội công nhân viên chức có các quyền sau:
  Điều 23. Đại hội công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Chương VI — ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY
  Điều 24.
  Điều 25. Thành viên là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập:
  Điều 26. Thành viên Tổng công ty là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập chịu trách nhiệm về các khoản nợ, về cam kết của mình trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý, sử dụng, cụ thể là:
  Điều 27. Thành viên của Tổng công ty là các đơn vị hạch toán phụ thuộc:
  Điều 28. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước là doanh nghiệp thành viên Tổng công ty, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có Điều lệ Tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị Tổng công ty phê chuẩn.
  Điều 29. Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, có cổ phần hoặc vốn góp của Tổng công ty trên 50% vốn điều lệ, là thành viên của Tổng công ty, có Điều lệ Tổ chức và hoạt động riêng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các luật khác có liên quan.
  Điều 30. Các đơn vị sự nghiệp có Quy chế Tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị Tổng công ty phê chuẩn; thực hiện chế độ lấy thu bù chi, được tạo nguồn thu do thực hiện các dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong nước, nước ngoài và được hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước; được hưởng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ, trường hợp thấp hơn mức bình quân của Tổng công ty thì có thể được hỗ trợ từ quỹ khen thưởng và phúc lợi của Tổng công ty.
Chương VII — QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY VÀ
  Điều 31. Đối với phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp thành viên và doanh nghiệp khác, Hội đồng quản trị Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ sau:
  Điều 32. Doanh nghiệp thành viên là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, được góp vốn vào các doanh nghiệp khác theo phân cấp của Tổng công ty. Đối với phần vốn của doanh nghiệp góp vào doanh nghiệp khác, Giám đốc hoặc Hội đồng quản trị (Chủ tịch công ty) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền và nghĩa vụ quản lý phần vốn góp đó như sau:
  Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của người quản lý trực tiếp phần vốn của doanh nghiệp góp vào doanh nghiệp khác:
  Điều 34. Các đơn vị liên doanh mà Tổng công ty hoặc doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty tham gia, được quản lý, điều hành và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Doanh nghiệp và các luật khác có liên quan của Việt Nam. Tổng công ty hoặc các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty thực hiện mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các liên doanh này về hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết.
Chương VIII — TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY
  Điều 35. Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp và hạch toán tập trung đối với kinh doanh vận tải, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật và Điều lệ của Tổng công ty.
  Điều 36.
  Điều 37.
  Điều 38. Tự chủ về tài chính của Tổng công ty:
Chương IX — TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
  Điều 39. Việc tổ chức lại Tổng công ty; thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể các đơn vị thành viên Tổng công ty (là doanh nghiệp nhà nước) do Hội đồng quản trị Tổng công ty đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
  Điều 40. Tổng công ty bị giải thể trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ thấy không cần thiết duy trì Tổng công ty. Khi giải thể Tổng công ty, Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng giải thể. Việc xử lý số tài sản của Tổng công ty khi bị giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.
  Điều 41. Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty nếu mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì xử lý theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 42. Điều lệ này áp dụng cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Tất cả các đơn vị thành viên, cá nhân trong Tổng công ty chịu trách nhiệm thi hành.
Phụ lục  — (Ban hành kèm theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.