Quyết định · UBND

Quyết định 22/2005/QĐ-UBND

V/v ban hành Quy định về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/05/2005
Ngày có hiệu lực
03/06/2005
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (53 điều)

Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 136/2004/QĐ-UB ngày 12/8/2004 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v ban hành Quy định tạm thời về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp, hướng dẫn thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Điều 2. Các trường hợp sử dụng đất không thuộc phạm vi áp dụng quy định này.
Điều 3. Đối tượng áp dụng.
Điều 4. Thực hiện thu hồi đất.
Điều 5. Tái định cư.
Điều 6. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 7. Nguyên tắc bồi thường đất.
Điều 8. Điều kiện để được bồi thường.
Điều 9. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường.
Điều 10. Mức bồi thường về đất khi thu hồi.
Điều 11. Giá đất để tính bồi thường và chỉ phí đầu tư vào đất còn
Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 13. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phỉ nông nghiệp của tổ chức.
Điều 14. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở.
Điều 15. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
Điều 17. Nguyên tắc bồi thường tài sản.
Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất.
Điều 19. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình.
Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
Điều 21. Bồi thường về di chuyển mồ mả.
Điều 22. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, chùa, đình, am, miếu.
Điều 23. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
Điều 24. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà
Điều 25. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc.
Điều 26. Hỗ trợ di chuyển.
Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất.
Điều 28. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.
Điều 29. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn.
Điều 30. Hỗ trợ khác.
Điều 31. Những quy định về tái định cư.
Điều 32. Tiêu chuẩn được bố trí vào khu tái đỉnh cư.
Điều 33. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư, điểm tái định cư.
Điều 34. Bố trí tái định cư.
Điều 35. Hỗ trợ tự di chuyển chỗ ở (tái định cư phân tán).
Điều 36. Giá đất trong khu tái định cư tập trung.
Điều 37. Điều kiên bắt buộc đối với khu tái đỉnh cư.
Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.
Điều 39. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trự và tái định cư.
Điều 40. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 41. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.
Điều 42. Thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ.
Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
Điều 44. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành tỉnh.
Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 46. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.
Điều 47. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định.
Điều 48. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Điều 49. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Ban bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh Hậu Giang./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.